hóa chất trợ keo tụ Polymer

Hóa chất trợ keo tụ polime – Công ty môi trường Ngọc Lân chuyên cung cấp các loại hóa chất trợ keo tụ polime ở Tp HCM được nhập khẩu từ Trung Quốc, Anh,…

Hóa chất trợ keo tụ được dùng trong xử lý nước thải nhằm giúp keo tụ các chất rắn lơ lửng trong nước thải diễn ra nhanh hơn, quá trình xử lý nước thải diễn ra tốt hơn. Giúp cho các công trình xử lý phía sau xảy ra tốt hơn.

Hóa chất trợ keo tụ gồm có các loại như sau: polime cation và polime anion.

polymer1 Hóa chất trợ keo tụ polime

Polymer Cation (CPAM)  là chất hổ trợ đông tụ dùng trong xử lý bùn, nước thải, ngành thủ công mỹ nghệ, ngành giấy, thức ăn gia súc,v.v…
Polymer cation ( CPAM ) được sử dụng với liều lượng thấp 0,1-0,5% nhưng hiệu quả cao.
Đông tụ – gia tăng khả năng đông tụ và giữ các phân tử rắn.
Lọc nước – cải thiện chất lượng nước bằng việc giảm các chất lơ lửng trong nước.
Hoà tan bọt khí – kết quả cho dòng chảy trong hơn và đem lại hiệu suất lớn.
Lọc – cải thiện chất lượng nước lọc và công suất nhà máy.
Cô đặc – cải thiện cô đặc, trợ lắng, hút nước và tăng chất lượng cô đặc.
Trên đây là một số ứng dụng chính.Có thể thu được nhiều lợi ích khi áp dụng các sản phẩm này vào quá trình tách lỏng-rắn bất kỳ.

Polime anion khi cho vào nước thải sẽ xảy ra các giai đoạn sau:
• Các hạt keo bị hấp phụ bởi polymer, không còn bền vững, gọi là quá trình keo tụ.
• Các hạt keo bị phá vỡ sẽ kết dính với nhau thành các cục bông nhỏ, sau đó thành cụm to hơn và lắng được, gọi là quá trình kết bông.
Với ứng dụng của polymer, bùn sau xử lý đặc và ít hơn, có thể xử lý trực tiếp. Bên cạnh đó sử dụng polymer còn làm thay đổi rất ít độ pH và tăng rất ít độ muối. Từ đó, cho thấy tính chất đa dụng, tiện lợi của polymer trong xử lý nước thải.

Hãy liên hệ với công ty môi trường Ngọc Lân để được tư vấn trực tiếp cách sử dụng hóa chất trợ keo tụ polime nhé

Khử trùng trong nước thải bằng các hóa chất

Công ty môi trường Ngọc Lân chuyên cung cấp các dịch vụ: xử lý nước thải, xử lý khí thải,.. hóa chất, ĐTM, lập báo cáo giám sát, đề án bảo vệ môi trường… dưới đây là hóa chất clorine và nước Javen trong xử lý nước thải.

Các biện pháp khử trùng bao gồm sử dụng hóa chất, sử dụng các quá trình cơ lý, sử dụng các bức xạ. Các hóa chất thường sử dụng cho quá trình khử trùng là chlorine và các hợp chất của nó, bromine, ozone, phenol và các phenolic, cồn, kim loại nặng và các hợp chất của nó, xà bông và bột giặt, oxy già, các loại kiềm và axít.

Clo (Cl) là một trong những halogen được sử dụng rộng rãi để khử trùng do có hoạt tính diệt trùng cao nhờ phản ứng ôxy hóa khử. Khi hòa tan trong nước, các hóa chất này sẽ giải phóng ra một lượng clo hoạt tính có tác dụng diệt trùng. Các hóa chất có chứa clo thường sử dụng bao gồm:

Cloramin B hàm lượng 25 – 30% clo hoạt tính

–  Cloramin T

–  Canxi hypocloride (Clorua vôi)

–  Bột Natri dichloroisocianurate

rewrer
rewrer
    –  Nước Javen (Natri hypocloride hoặc Kali hyphocloride).

Giaven là dung dịch của hốn hợp muối ăn (NaCl) và muối natri hypoclorit (NaClo), có màu vàng nhạt, mùi hắc, có tính kiềm và là chất ôxy hóa mạnh. Nước Giaven được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và dân dụng: dùng đẻ tẩy trắng vải sợi, ooxxy hóa các chất màu, khử trùng nước sinh hoạt, nước thải , bể bơi, khử trùng các vật dụng y tế Nước Giaven điện hóa được điều chế từ nước muối bằng các thiết bị điện hoá.

Khử trùng (disinfection) khác với tiệt trùng (sterilization), quá trình tiệt trùng sẽ tiêu diệt hoàn toàn các vi sinh vật còn quá trình khử trùng thì không tiêu diệt hết các vi sinh vật.Quá trình khử trùng dùng để tiêu diệt các vi khuẩn, virus gây ra các bệnh thương hàn, phó thương hàn, lỵ, dịch tả, sởi, viêm gan…

Công ty môi trường Ngọc Lân hân hạnh được phục vụ quý khách, chúc quý khách một ngày làm việc hiệu quả.

Hóa chất xử lý nước thải PAC

Công ty môi trường Ngọc Lân chuyên cung cấp các dịch vụ xử lý,xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải, khí thải, cung cấp hóa chất, đề án bảo vệ môi trường, ĐTM, báo cáo giám sát… dưới đây là một số thông tin về hóa chất keo tụ PAC dùng trong cử lý nước thải.

Hóa chất PAC đang tạo ra một bước đột phá mới trong công nghệ xử lí nước hiện nay. PAC là tên gọi viết tắt của Poly Aluminium Cloride, dạng bột màu vàng, dễ tan trong nước. PAC được sử dụng trong bể hóa lý, pha đầu tiên là keo tụ các chất hữu cơ.

Hóa chất xử lý nước keo tụ PAC được dùng để xử lý nước thải, nước cấp chứa cặn lơ lửng như nước thải công nghiệp của ngành gốm sứ, dệt nhuộm, giấy, gạch, xi mạ, nhà máy chế biến thủy hải sản, nước nuôi trồng thủy hải sản ( đặc biệt nuôi tôm,cá),…
 PAC (Poly Aluminium Chloride) là loại phèn nhôm tồn tại ở dạng cao phân tử (polyme). Công thức phân tử [Al2(OH)nCl6-n]m.

Đối với PAC dùng trong xử lí nước sinh hoạt hàng ngày ( nước uống ) được sản xuất theo phương pháp sấy phun, sản phẩm có độ tinh khiết cao ( chứa ít tạp chất ), dạng bột mịn. Quy trình cơ bản : Al(OH)3 + CaAlO2 + HCl = dung dịch PAC máy nén, ép tháp sấy phun sản phẩm dạng bột đóng gói.

· Đánh giá: Chất lượng sản phẩm thì tốt, nhưng giá thành cao.

Đối với PAC dùng trong xử lí nước thải công nghiệp ( như dệt nhuộm, cao su, giấy…) được sản xuất theo phương pháp cán, sản phẩm chứa nhiều tạp chất hơn, dạng bột hay hạt nhỏ. Quy trình cơ bản : Al(OH)3 + CaAlO2 + HCl = dung dịch PAC để lắng tự nhiên máy cán sản phẩm dạng bột hay hạt nhỏ và đóng gói .

· Đánh giá : Với mục đích sử dụng để xử lí nước thải công nghiệp, thì sản phẩm trên hoàn toàn phù hợp và có giá thành rẻ.

Các sản phẩm được thị trường trong nước ưa thích và hay sử dụng có xuất xứ từ: Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam ( dạng lỏng và dạng bột ).

Dưới đây là một số loại PAC:

PAC trắng sữa xử lý nước sinh hoạt

PAC sử dụng xử lý nước thải sinh hoạt

PAC xử lý nước cấp

 

PAC xử lý nước cấp

PAC nâu đậm xử lý nước thải

 

PAC xử lý nước thải

PAC xử lý nước thải

 

PAC xử lý nước thải

Ưu điểm :

PAC có nhiều ưu điểm hơn so với việc sử dụng phèn nhôm sulfate và các loại phèn vô cơ khác để xử lí nước như sau:
– Hiệu quả keo tụ và lắng trong gấp 4-5 lần. Tan tốt và nhanh trong nước.

– PAC ít làm thay đổi độ pH của nước nên sẽ hạn chế việc sử dụng các hóa chất khác ( như kiềm ) để xử lý và do đó hạn chế ăn mòn thiết bị và giúp giảm chi phí.

– PAC không làm đục nước khi dùng thừa hoặc thiếu.

– Khả năng loại bỏ các chất hữu cơ tan và không tan cùng các kim loại nặng tốt hơn.

– Không làm phát sinh hàm lượng SO42– trong nước thải sau xử lý là loại có độc tính đối với vi sinh vật.

– Liều lượng sử dụng thấp, bông keo to dễ lắng.

Nhược điểm :

PAC của Trung Quốc vẫn còn tình trạng bị chảy nước và vón cục sau khi mở bao bì.

Hãy liên lạc với Công ty môi trường Ngọc Lân để mua hóa chất xử lý nước thải với giá ưu đãi nhất.

Nguồn: Sưu tầm Internet

hóa chất khử trùng clo

Công ty môi trường Ngọc Lân được thành lập từ năm 2003, chúng tôi tự hào là công ty đi đầu trong lĩnh vực  xử lý môi trường trong mười năm qua. Với hơn mười năm ấy, công ty có nhiều kinh nghiệm trong việc xử lý khí thải, xử lý rác thải, xử lý nước thải, xử lý nước sạch cho nhiều doanh nghiệp tại các khu công nghiệp trên toàn quốc, ngoài ra chúng tôi còn cung cấp các loại hóa chất cho xử lý nước thải, trong đó có hóa chất khử trùng clo. Sau đây là 1 số thông tin về hóa chất khử trung clo.

Cl là một chất oxi hóa mạnh, ở bất cứ dạng nào. Khi tác dụng với nước tạo ra nhiều phân tử axit hypoclorit HOCl có tác dụng khử trùng rất mạnh. Clo tác động mạnh tới các men tế bào của vi sinh, phá hủy quá trình trao đổi chất của vi sinh, dẫn đến sự chết tế bào.

Quá trình khử trùng của Clo phụ thuộc vào hàm lượng HOCl trong nước, mà HOCl phụ thuộc vào nồng độ ion H+ có trong nước cần khử trùng là pH của nước. Kết quả thí nghiệm cho thấy, Clo thủy phân hoàn toàn khi pH>4. Dưới đây là phương trình phản ứng trong nước của Clo:

Cl2 + H2O = HOCl + HCl

hay phương trình phân ly:

Cl2 + H2O = H+ + OCl- + Cl-

Khi pH càng cao thì gốc OCl- chiếm tỷ lệ càng cao, H+ thấp hơn thì khả năng thủy phân (khử trùng) của Clo giảm dần.

Trong nước thải sinh hoạt hay bất cứ loại nước thải nào có nồng độ Nito, Photpho, Clo vào trong nước tạo thành HOCl, ion OCl- tác dụng với NH3, NH4 trong nước để tạo monocloramin và dicloramin.

Trị số pH càng cao thì lượng clo kết hợp thành dicloramin càng ít và nồng độ monocloramin trong nước càng cao, đồng thời khả năng diệt trùng càng giảm đi. Khả năng diệt trùng của monocloramin thấp hơn của dicloramin khoảng 3 đến 5 lần. So với clo thì khả năng diệt trùng của dicloramin lại thấp hơn tù 20 đến 25 lần. Clo đã kết hợp thành cloramin gọi là clo kết hợp, tổng hàm lượng của clo tự do , Cl2, HOCl OCl- và Clo kết hợp gọi là clo hoạt tính.

HOCl + NH3 = NH2Cl + H2O
HOCl + NH2Cl = NH2Cl + H2O
HOCl + NHCL2 = NCl3 + H2O

Để Clo có thể khử trùng đạt hiệu quả cao, nên bơm 1 lượng lớn Clo để tạo Clo tự do. Còn để khử trùng hiệu quả hoàn toàn, nên để lại 1 lượng Clo thích hợp trong bể.

 

 

 

tẩy vết bẩn khuôn nhựa

Công ty TNHH Môi Trường Ngọc Lân được thành lập vào năm 2003 là một trong những đơn vị đi đầu, có nhiều kinh nghiệm chuyên môn hàng đầu trong lĩnh vực xử lý môi trường.

Sắt III Clorua

Với phương châm ” Đáp ứng tối đa, xử lý thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng”, Môi trường Ngọc Lân là công ty đầu tiên tại Việt Nam nhận chuyển giao công nghệ xử lý nước thải, hóa chất khử màu, hóa chất cơ bản, hóa chất xử lý nước, chất lượng nước sau xử lý đạt các chỉ tiêu về môi trường loại A.

Dưới đây là danh sách hóa chất tẩy vết bẩn khuôn nhựa :

Tên sản phẩm

Công thức

SX-CL-DG

Z Clean S-60

Hạt nhựa tẩy sạch khuôn

Nhật-Chisso-25kg

Z Clean A1

– Hạt nhựa tẩy khuôn

Nhật-CN-25kg

Hidepo-Bình xịt tẩy vết bẩn gas trên sản phẩm nhựa

Bình xịt tẩy vết bẩn gas trên sản phẩm nhựa

YAMAICHI-420ml

Sepaluck No 100S

Bình xịt dỡ khuôn nhựa và cao su

YAMAICHI-420ml

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp.

Hóa chất trợ keo tụ polime

Hóa chất trợ keo tụ polime – Công ty môi trường chuyên cung cấp các loại hóa chất trợ keo tụ polime ở Tp HCM được nhập khẩu từ Trung Quốc, Anh,…

Hóa chất trợ keo tụ được dùng trong xử lý nước thải nhằm giúp keo tụ các chất rắn lơ lửng trong nước thải diễn ra nhanh hơn, quá trình xử lý nước thải diễn ra tốt hơn. Giúp cho các công trình xử lý phía sau xảy ra tốt hơn.

Hóa chất trợ keo tụ gồm có các loại như sau: polime cation và polime anion.

Polymer Cation (CPAM)  là chất hổ trợ đông tụ dùng trong xử lý bùn, nước thải, ngành thủ công mỹ nghệ, ngành giấy, thức ăn gia súc,v.v…
Polymer cation ( CPAM ) được sử dụng với liều lượng thấp 0,1-0,5% nhưng hiệu quả cao.
Đông tụ – gia tăng khả năng đông tụ và giữ các phân tử rắn.
Lọc nước – cải thiện chất lượng nước bằng việc giảm các chất lơ lửng trong nước.
Hoà tan bọt khí – kết quả cho dòng chảy trong hơn và đem lại hiệu suất lớn.
Lọc – cải thiện chất lượng nước lọc và công suất nhà máy.
Cô đặc – cải thiện cô đặc, trợ lắng, hút nước và tăng chất lượng cô đặc.
Trên đây là một số ứng dụng chính.Có thể thu được nhiều lợi ích khi áp dụng các sản phẩm này vào quá trình tách lỏng-rắn bất kỳ.

Polime anion khi cho vào nước thải sẽ xảy ra các giai đoạn sau:
• Các hạt keo bị hấp phụ bởi polymer, không còn bền vững, gọi là quá trình keo tụ.
• Các hạt keo bị phá vỡ sẽ kết dính với nhau thành các cục bông nhỏ, sau đó thành cụm to hơn và lắng được, gọi là quá trình kết bông.
Với ứng dụng của polymer, bùn sau xử lý đặc và ít hơn, có thể xử lý trực tiếp. Bên cạnh đó sử dụng polymer còn làm thay đổi rất ít độ pH và tăng rất ít độ muối. Từ đó, cho thấy tính chất đa dụng, tiện lợi của polymer trong xử lý nước thải.

Hãy liên hệ với công ty môi trường để được tư vấn trực tiếp cách sử dụng hóa chất trợ keo tụ polime nhé.

Cung cấp hóa chất xử lý nước thải ở Tp HCM

Cung cấp hóa chất xử lý nước thải ở Tp HCM – Công ty môi trường Ngọc Lân chuyên cung cấp các loại hóa chất xử lý nước thải ở Tp HCM được nhập khẩu từ Nhật, Indo, Trung Quốc, Anh,…

hoa chat Cung cấp hóa chất xử lý nước thải ở Tp HCM

Chúng tôi cung cấp các loại hóa chất như : Hóa chất keo tụ, trợ keo tụ, Hóa chất khử trùng, Hóa chất nâng pH, Hóa chất hạ pH, Hóa chất khử màu nước thải,…

Quý khách mua hóa chất của chúng tôi sẽ được hướng dẫn cách sử dụng của mỗi loại hóa chất. Giá cả hợp lý, bao gồm luôn chi phí vận chuyển.

Hãy liên hệ với chúng tôi nếu quý khách có nhu cầu sử dụng hóa chất để xử lý nước thải để được tư vấn miễn phí.

Chúc quý khách một ngày làm việc vui vẻ!

Hóa chất khử màu nước thải

Hóa chất khử màu nước thải:

Hóa chất khử màu nước thải nhằm mục đích phá các hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong nước thải thường là các mạch vòng Benzen có trong nước thải rỉ rác, dệt nhuộm, sản xuất cồn, sản xuất dược phẩm.

 hoachat_1

Nước thải công nghiệp dệt nhuộm gồm có các chất ô nhiễm chính: Nhiệt độ cao, các tạp chất tách ra từ vải sợi như dầu mỡ, các hợp chất chứa nitơ, pectin, các chất bụi bẩn dính vào sợi; Các hóa chất sử dụng trong quy trình công nghệ như hồ tinh bột, H2SO4, CH3COOH, NaOH, NaOCl, H2O2, Na2CO3, Na2SO3… các loại thuốc nhuộm, các chất trợ, chất ngấm, chất cầm màu, chất tẩy giặt. Lượng hóa chất sử dụng tùy thuộc loại vải, màu và chủ yếu đi vào nước thải của các công đoạn sản xuất.

Nước thải dệt nhuộm luôn dao động rất lớn về lưu lượng và tải lượng ô nhiễm, thay đổi theo mùa, theo loại hàng sản xuất và chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, các đặc trưng ô nhiễm của nước thải công nghiệp dệt nhuộm ở Việt Nam gồm: pH = 9,0 – 14,0; BOD = 150 – 620 mg/L; COD = 570 – 4200 mg/L; TSS = 800 – 1100 mg/L; Độ màu= 1000- 2500 (Pt-Co).

Hiện nay, công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm, về cơ bản qua các bước sau: Tách rác – Xử lý hóa học – Xử lý hóa lý – Xử lý sinh học –Lọc thô – Khử trùng – Xả ra nguồn tiếp nhận. Có một vài đơn vị đưa ra công nghệ vi sinh trước hóa lý sau cho dệt Phong Phú, dệt Phước Long nhưng hệ thống hoạt động không hiệu quả lắm.

Các phương pháp hóa học, hóa lý truyền thống để xử lý nước thải dệt nhuộm là trung hòa điều chỉnh pH, đông keo tụ, hấp phụ, oxy hóa. Tuy nhiên, độ màu và một số chất hữu cơ khó phân hủy sinh học trong nước thải dệt nhuộm rất khó xử lý, gây màu tối cho nguồn tiếp nhận, ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của các loài thủy sinh, ảnh hưởng xấu tới cảnh quan.

   Các hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong nước thải thường là các mạch vòng Benzen. Để khử các màu trong nước thải khó phân giải bằng vi sinh có các phương pháp lý thuyết như sau:

– Quá trình ozone hóa (Advanced oxidation processes : AOPs – Oxi hóa bậc cao)

Với vai trò là tác nhân ái điện tử, ozone tấn công vào các chất ở các vị trí giàu điện tử.

Phản ứng của ozone với phenol

Đối với hợp chất thơm có nhóm cho điện tử như –OH, – NH2 ,… gắn vào vòng benzen, ozone phản ứng nhanh chóng với các hợp chất này ở các vị trí ortho và para. Kết quả của quá trình ozone hóa các hợp chất chứa vòng benzen là làm mất đi cấu trúc vòng và tạo ra những sản phẩm là các chất đơn giản như aldehid, acid mạch ngắn. Các sản phẩm này có thể bị ozone hóa tạo ra CO2  và H2O.

– Quang Fenton H2O2 và Fe2+ và năng lượng photon UV

Hệ quang hóa Fenton (Fenton/UV) là phương pháp có hiệu quả xử lí tốt hơn hệ phản ứng Fenton không quang hóa nhờ sự tương tác của các bức xạ UV với tác nhân Fenton tạo nhiều hơn gốc hydroxyl HO có khả năng oxi hóa mạnh hơn cả ozon và H2O2 và chỉ sau Flo [1]. Trong hệ phản ứng Fenton, sự sản sinh ra gốc HO theo cơ chế xúc tác của Fe2+ như sau:

Đầu tiên xảy ra phản ứng tạo gốc HO:

        Fe2+ + H2O2  + hv → Fe3+ + HO¯ + HO                   (1)

Sau đó xảy ra phản ứng phục hồi Fe2+:

       Fe3+ + H2O2 + hv → Fe2+ + H+ + HO2                      (2)

Khi chiếu UV HO còn  được tạo thành do sự tương tác của chùm tia UV với H2O2 [2]:

          H2O2 + hν → 2HO                                                               (3)

H2O2 + Fe2+ + hν → Fe3+ + HO + HO                             (4)

Nitrobenzene là chất độc hại được khuyến cáo có tiềm năng gây ung thư [3]. Nó được thải ra môi trường từ các nhà máy sản xuất hoá chất, thuốc trừ sâu, cao su tổng hợp… và các dịch rỉ ra từ các bãi rác tập trung. Vì vậy việc nghiên cứu xử lí nó trong nước thải đang là vấn đề cần giải quyết. 

Trong bài báo này, chúng tôi tiến hành khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy nitrobenzene bằng hệ Fenton/UV thông qua việc đánh giá độ chuyển hóa nitrobenzene và độ giảm COD. Các sản phẩm trung gian cũng được nhận diện để bước đầu tìm hiểu cơ chế chuyển hóa nitrobenzene bởi Fenton/UV.

Quá trình này được sử dụng để oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong nước với các tác chất là H2O2 và FeSO4.

Fe3++H2O  →  *HO + Fe2++ H+

Fe2+ + H2O2 → Fe3++ OH+*HO

– Peroxon H2O2 và O3

Quá trình oxi hóa của ozon với sự có mặt của hydrogen peroxit (O3/H2O2) được gọi là quá trình Peroxon hoặc Perozon

H2O2 + 2O3 →  2*HO + 3O2

Sự khác nhau cơ bản giữa hai quá trình Ozon và Peroxon là ở chỗ, quá trình ozon thực hiện quá trình oxi hóa các chất ô nhiễm chủ yếu trực tiếp bằng phân tử ozon trong nước trong khi đó quá trình Peroxon thực hiện sự oxi hóa các chất ô nhiễm chủ yếu là gián tiếp thông qua gốc hydroxyl được tạo ra từ ozon.

Sự có mặt của H2O2 được xem như làm tác dụng khơi mào cho sự phân hủy O3 thông qua ion hydroperoxit HO2 được mô tả trong các phương trình sau:

                   H2O2 → HO2  +   H+               

                    HO2  +  O3 → *O3  +  *HO2

Các phản ứng tạo thành gốc *HO:

–       Tạo gốc *HO từ *O3

                   O3  +   H+ →  *HO3

          *HO3  →   *HO  +  O2

–       Tạo gốc *HO từ *HO2

                    *HO2  →   H+     +  *O2

          *O2   +  O3  →   *O3  +  O2

                    *O3  +   H+ →*HO3

                    *HO3  →  *HO  +  O3

– Chất xúc tác bán dẫn quang hóa TiO2 và năng lượng photon UV

TiO2 là một vật liệu bán dẫn vùng cấm rộng, trong suốt, chiết suất cao, từ lâu đã được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp như: Sơn, nhựa, giấy, mỹ phẩm, dược phẩm… Tuy nhiên, những ứng dụng quan trọng nhất của TiO2 ở kích thước nano là khả năng làm sạch môi trường thông qua phản ứng quang xúc tác và khả năng chuyển đổi năng lượng mặt trời thành điện năng ở quy mô dân dụng. Trong lĩnh vực công nghệ nano, thật khó tìm thấy một loại vật liệu nào lại có nhiều ứng dụng quý giá, thậm chí không thể thay thế như vật liệu nano TiO2.

Chất xúc tác là chất có tác dụng làm giảm năng lượng kích hoạt của phản ứng hoá học và không bị mất sau khi phản ứng. Nếu quá trình xúc tác được kích thích bằng ánh sáng thì được gọi là quang xúc tác. Chất có tính năng kích hoạt các phản ứng hoá học khi được chiếu sáng gọi là chất quang xúc tác. Nhiều hợp chất bán dẫn như TiO2, ZnO, In2O3 có tính năng quang xúc tác, nhưng nano TiO2 là một vật liệu quang xúc tác tiêu biểu:

– Khi được chiếu ánh sáng, nano TiO2 trở thành một chất oxy hoá khử mạnh nhất trong số những chất đã biết (gấp 1,5 lần ozôn, gấp hơn 2 lần clo – là những chất thông dụng vẫn được dùng trong xử lý môi trường). Điều này tạo cho vật liệu nhiều ứng dụng phong phú, đa dạng và quý giá. Nano TiO2 có thể phân huỷ được các chất độc hại bền vững như điôxin, thuốc trừ sâu, benzen… cũng như một số loại virus, vi khuẩn gây bệnh với hiệu suất cao hơn so với các phương pháp khác. Dưới tác dụng của ánh sáng, nano TiO2 trở nên kỵ nước hay ái nước tuỳ thuộc vào công nghệ chế tạo. Khả năng này được ứng dụng để tạo ra các bề mặt tự tẩy rửa không cần hoá chất và tác động cơ học hoặc các thiết bị làm lạnh không cần điện. Khả năng quang xúc tác mạnh của nano TiO2 còn đang được nghiên cứu ứng dụng trong pin nhiên liệu và xử lý CO2 gây hiệu ứng nhà kính.

– Nano TiO2 kháng khuẩn bằng cơ chế phân huỷ, tác động vào vi sinh vật như phân huỷ một hợp chất hữu cơ. Vì vậy, nó tránh được hiện tượng “nhờn thuốc” và là một công cụ hữu hiệu chống lại sự biến đổi gen của vi sinh vật gây bệnh.

– Nano TiO2 hoạt động theo cơ chế xúc tác nên bản thân không bị tiêu hao, nghĩa là đầu tư một lần và sử dụng lâu dài.

– Bản thân nano TiO2 không độc hại, sản phẩm của sự phân huỷ chất này cũng an toàn.

Những đặc tính này tạo cho nano TiO2 những lợi thế vượt trội về hiệu quả kinh tế và kỹ thuật trong việc làm sạch môi trường nước và không khí khỏi các tác nhân ô nhiễm hữu cơ, vô cơ và sinh học.

                   TiO2e + h+

          h+ + H2O → *HO + H+

          h+ + OH → *HO + H+

 Hóa Chất Hano Ngọc Lân

Tất cả các phương pháp nêu trên đều chỉ mới nằm trên lý thuyết hoặc nếu có áp dụng vào thực tế thì chi phí thiết bị, chi phí vận hành quá cao, đòi hỏi nhân viên vận hành phải có trình độ chuyên môn. Giá thành vận hành các phương pháp trên dao động từ 15.000 đồng đến 50.000 đồng.

Hiện nay có các hóa chất khử màu nước thải: hóa chất khử màu nước thải Hàn Quốc, hóa chất khử màu nước thải Trung Quốc, hóa chất khử màu nước thải Nhật Bản.

Để khắc phục những khó khăn trên, phòng thí nghiệm công ty Môi Trường Ngọc Lân đã nghiên cứu thành công hoá chất tổng hợp khử màu cho nước thải dệt nhuộm, rỉ rác… Chi phí vận hành, đầu tư ban đầu thấp, vận hành đơn giản, độ màu nhỏ hơn 40 Pt – Co, nước trong thuận tiện cho việc tái sử dụng nước (sau khi kết hợp hóa lý, vi sinh) vì dệt nhuộm cần một lượng nước lớn trong sản xuất -> giảm chi phí sản xuất rất lớn. Chi phi đầu tư hệ thống khử màu chỉ bằng 1/100 so với các phương pháp khác. Chi phí vận hành từ 800 đồng đến 18.000 đồng tùy theo độ màu và các chỉ số các chất ô nhiễm khác.

          Liên hệ Công ty môi trường Ngọc Lân để được tư vấn miễn phí về Hóa chất khử màu nước thải.

Chúc các bạn có một ngày làm việc vui vẻ và đạt hiệu quả cao trong công việc!