Cung cấp hóa chất xử lý nước thải ở Tp HCM

Cung cấp hóa chất xử lý nước thải ở Tp HCM – Công ty môi trường Ngọc Lân chuyên cung cấp các loại hóa chất xử lý nước thải ở Tp HCM được nhập khẩu từ Nhật, Indo, Trung Quốc, Anh,…

hoa chat Cung cấp hóa chất xử lý nước thải ở Tp HCM

Chúng tôi cung cấp các loại hóa chất như : Hóa chất keo tụ, trợ keo tụ, Hóa chất khử trùng, Hóa chất nâng pH, Hóa chất hạ pH, Hóa chất khử màu nước thải,…

Quý khách mua hóa chất của chúng tôi sẽ được hướng dẫn cách sử dụng của mỗi loại hóa chất. Giá cả hợp lý, bao gồm luôn chi phí vận chuyển.

Hãy liên hệ với chúng tôi nếu quý khách có nhu cầu sử dụng hóa chất để xử lý nước thải để được tư vấn miễn phí.

Chúc quý khách một ngày làm việc vui vẻ!

Xử lý nước thải bệnh viện tại Hà Nội

Công ty môi trường Ngọc Lân nhận xử lý nước thải bệnh viện tại Hà Nội và các tỉnh thành phố phía bắc.

xu ly nuoc thai benh vien hop khoi aa0 Nhận xử lý nước thải bệnh viện tại Hà Nội

Được thành lập vào năm 2003, công ty môi trường Ngọc Lân là chuyên gia hàng đầu về lĩnh vực xử lý môi trường, nhận chuyển giao công nghệ xử lý nước thải bậc cao như công nghệ oxy hoá sâu kết hợp màng lọc sinh học cao phân tử MBR, công nghệ  MBR, MBBR, công nghệ Unitank…Đặc biệt để giải quyết vấn đề nước thải bệnh viện chúng tôi là đơn vị đầ tiên ở VN áp dụng thành công công nghệ AAO kết hợp lọc sinh học MBBR.

Ưu điểm của công nghệ này là tiết kiệm chi phí, giá thành hợp lý tiết kiệm diện tích xây dựng và là công nghệ xử lý nước thải bệnh viện hoàn hảo nhất hiện nay trên thế giới

Nếu quý khách có nhu cầu xây dựng hệ thống xử lý nước thải bệnh viện tại Hà Nội và các tỉnh thành lân cận, hãy liện hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Lập báo cáo giám sát môi trường

Lập báo cáo giám sát môi trường giá rẻ, nhanh chóng, uy tín chất lượng chỉ có ở công ty môi trường!

nhan vien le tan Lập báo cáo giám sát môi trường giá rẻ

Công ty chúng tôi là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực môi trường trên mười năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn môi trường như: DTM, đăng ký sổ chủ nguồn thải, lập đề án bảo vệ môi trường, báo cáo giám sát. Ngoài ra chúng tôi là đơn vị hàng đầu tại VN trong lĩnh vực xử lý nước thải, xử lý khí thải và xử lý rác thải.

Với bề dày kinh nghiệm như trên, chúng tôi có được các môi quan hệ rộng khắp từ các cấp chính quyền và các ban quản lý KCN. Chúng tôi luôn tâm niệm là phục vụ khách hàng tốt là xây dựng vững chắc tương lai cho doanh nghiệp của chúng tôi.

Hãy liên hệ với chúng tôi nếu quý khách có nhu cầu lập báo cáo giám sát môi trường với giá cam kết rẻ nhất thị trường.

Hóa chất khử màu nước thải

Hóa chất khử màu nước thải:

Hóa chất khử màu nước thải nhằm mục đích phá các hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong nước thải thường là các mạch vòng Benzen có trong nước thải rỉ rác, dệt nhuộm, sản xuất cồn, sản xuất dược phẩm.

 hoachat_1

Nước thải công nghiệp dệt nhuộm gồm có các chất ô nhiễm chính: Nhiệt độ cao, các tạp chất tách ra từ vải sợi như dầu mỡ, các hợp chất chứa nitơ, pectin, các chất bụi bẩn dính vào sợi; Các hóa chất sử dụng trong quy trình công nghệ như hồ tinh bột, H2SO4, CH3COOH, NaOH, NaOCl, H2O2, Na2CO3, Na2SO3… các loại thuốc nhuộm, các chất trợ, chất ngấm, chất cầm màu, chất tẩy giặt. Lượng hóa chất sử dụng tùy thuộc loại vải, màu và chủ yếu đi vào nước thải của các công đoạn sản xuất.

Nước thải dệt nhuộm luôn dao động rất lớn về lưu lượng và tải lượng ô nhiễm, thay đổi theo mùa, theo loại hàng sản xuất và chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, các đặc trưng ô nhiễm của nước thải công nghiệp dệt nhuộm ở Việt Nam gồm: pH = 9,0 – 14,0; BOD = 150 – 620 mg/L; COD = 570 – 4200 mg/L; TSS = 800 – 1100 mg/L; Độ màu= 1000- 2500 (Pt-Co).

Hiện nay, công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm, về cơ bản qua các bước sau: Tách rác – Xử lý hóa học – Xử lý hóa lý – Xử lý sinh học –Lọc thô – Khử trùng – Xả ra nguồn tiếp nhận. Có một vài đơn vị đưa ra công nghệ vi sinh trước hóa lý sau cho dệt Phong Phú, dệt Phước Long nhưng hệ thống hoạt động không hiệu quả lắm.

Các phương pháp hóa học, hóa lý truyền thống để xử lý nước thải dệt nhuộm là trung hòa điều chỉnh pH, đông keo tụ, hấp phụ, oxy hóa. Tuy nhiên, độ màu và một số chất hữu cơ khó phân hủy sinh học trong nước thải dệt nhuộm rất khó xử lý, gây màu tối cho nguồn tiếp nhận, ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của các loài thủy sinh, ảnh hưởng xấu tới cảnh quan.

   Các hợp chất hữu cơ khó phân hủy trong nước thải thường là các mạch vòng Benzen. Để khử các màu trong nước thải khó phân giải bằng vi sinh có các phương pháp lý thuyết như sau:

– Quá trình ozone hóa (Advanced oxidation processes : AOPs – Oxi hóa bậc cao)

Với vai trò là tác nhân ái điện tử, ozone tấn công vào các chất ở các vị trí giàu điện tử.

Phản ứng của ozone với phenol

Đối với hợp chất thơm có nhóm cho điện tử như –OH, – NH2 ,… gắn vào vòng benzen, ozone phản ứng nhanh chóng với các hợp chất này ở các vị trí ortho và para. Kết quả của quá trình ozone hóa các hợp chất chứa vòng benzen là làm mất đi cấu trúc vòng và tạo ra những sản phẩm là các chất đơn giản như aldehid, acid mạch ngắn. Các sản phẩm này có thể bị ozone hóa tạo ra CO2  và H2O.

– Quang Fenton H2O2 và Fe2+ và năng lượng photon UV

Hệ quang hóa Fenton (Fenton/UV) là phương pháp có hiệu quả xử lí tốt hơn hệ phản ứng Fenton không quang hóa nhờ sự tương tác của các bức xạ UV với tác nhân Fenton tạo nhiều hơn gốc hydroxyl HO có khả năng oxi hóa mạnh hơn cả ozon và H2O2 và chỉ sau Flo [1]. Trong hệ phản ứng Fenton, sự sản sinh ra gốc HO theo cơ chế xúc tác của Fe2+ như sau:

Đầu tiên xảy ra phản ứng tạo gốc HO:

        Fe2+ + H2O2  + hv → Fe3+ + HO¯ + HO                   (1)

Sau đó xảy ra phản ứng phục hồi Fe2+:

       Fe3+ + H2O2 + hv → Fe2+ + H+ + HO2                      (2)

Khi chiếu UV HO còn  được tạo thành do sự tương tác của chùm tia UV với H2O2 [2]:

          H2O2 + hν → 2HO                                                               (3)

H2O2 + Fe2+ + hν → Fe3+ + HO + HO                             (4)

Nitrobenzene là chất độc hại được khuyến cáo có tiềm năng gây ung thư [3]. Nó được thải ra môi trường từ các nhà máy sản xuất hoá chất, thuốc trừ sâu, cao su tổng hợp… và các dịch rỉ ra từ các bãi rác tập trung. Vì vậy việc nghiên cứu xử lí nó trong nước thải đang là vấn đề cần giải quyết. 

Trong bài báo này, chúng tôi tiến hành khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy nitrobenzene bằng hệ Fenton/UV thông qua việc đánh giá độ chuyển hóa nitrobenzene và độ giảm COD. Các sản phẩm trung gian cũng được nhận diện để bước đầu tìm hiểu cơ chế chuyển hóa nitrobenzene bởi Fenton/UV.

Quá trình này được sử dụng để oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong nước với các tác chất là H2O2 và FeSO4.

Fe3++H2O  →  *HO + Fe2++ H+

Fe2+ + H2O2 → Fe3++ OH+*HO

– Peroxon H2O2 và O3

Quá trình oxi hóa của ozon với sự có mặt của hydrogen peroxit (O3/H2O2) được gọi là quá trình Peroxon hoặc Perozon

H2O2 + 2O3 →  2*HO + 3O2

Sự khác nhau cơ bản giữa hai quá trình Ozon và Peroxon là ở chỗ, quá trình ozon thực hiện quá trình oxi hóa các chất ô nhiễm chủ yếu trực tiếp bằng phân tử ozon trong nước trong khi đó quá trình Peroxon thực hiện sự oxi hóa các chất ô nhiễm chủ yếu là gián tiếp thông qua gốc hydroxyl được tạo ra từ ozon.

Sự có mặt của H2O2 được xem như làm tác dụng khơi mào cho sự phân hủy O3 thông qua ion hydroperoxit HO2 được mô tả trong các phương trình sau:

                   H2O2 → HO2  +   H+               

                    HO2  +  O3 → *O3  +  *HO2

Các phản ứng tạo thành gốc *HO:

–       Tạo gốc *HO từ *O3

                   O3  +   H+ →  *HO3

          *HO3  →   *HO  +  O2

–       Tạo gốc *HO từ *HO2

                    *HO2  →   H+     +  *O2

          *O2   +  O3  →   *O3  +  O2

                    *O3  +   H+ →*HO3

                    *HO3  →  *HO  +  O3

– Chất xúc tác bán dẫn quang hóa TiO2 và năng lượng photon UV

TiO2 là một vật liệu bán dẫn vùng cấm rộng, trong suốt, chiết suất cao, từ lâu đã được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp như: Sơn, nhựa, giấy, mỹ phẩm, dược phẩm… Tuy nhiên, những ứng dụng quan trọng nhất của TiO2 ở kích thước nano là khả năng làm sạch môi trường thông qua phản ứng quang xúc tác và khả năng chuyển đổi năng lượng mặt trời thành điện năng ở quy mô dân dụng. Trong lĩnh vực công nghệ nano, thật khó tìm thấy một loại vật liệu nào lại có nhiều ứng dụng quý giá, thậm chí không thể thay thế như vật liệu nano TiO2.

Chất xúc tác là chất có tác dụng làm giảm năng lượng kích hoạt của phản ứng hoá học và không bị mất sau khi phản ứng. Nếu quá trình xúc tác được kích thích bằng ánh sáng thì được gọi là quang xúc tác. Chất có tính năng kích hoạt các phản ứng hoá học khi được chiếu sáng gọi là chất quang xúc tác. Nhiều hợp chất bán dẫn như TiO2, ZnO, In2O3 có tính năng quang xúc tác, nhưng nano TiO2 là một vật liệu quang xúc tác tiêu biểu:

– Khi được chiếu ánh sáng, nano TiO2 trở thành một chất oxy hoá khử mạnh nhất trong số những chất đã biết (gấp 1,5 lần ozôn, gấp hơn 2 lần clo – là những chất thông dụng vẫn được dùng trong xử lý môi trường). Điều này tạo cho vật liệu nhiều ứng dụng phong phú, đa dạng và quý giá. Nano TiO2 có thể phân huỷ được các chất độc hại bền vững như điôxin, thuốc trừ sâu, benzen… cũng như một số loại virus, vi khuẩn gây bệnh với hiệu suất cao hơn so với các phương pháp khác. Dưới tác dụng của ánh sáng, nano TiO2 trở nên kỵ nước hay ái nước tuỳ thuộc vào công nghệ chế tạo. Khả năng này được ứng dụng để tạo ra các bề mặt tự tẩy rửa không cần hoá chất và tác động cơ học hoặc các thiết bị làm lạnh không cần điện. Khả năng quang xúc tác mạnh của nano TiO2 còn đang được nghiên cứu ứng dụng trong pin nhiên liệu và xử lý CO2 gây hiệu ứng nhà kính.

– Nano TiO2 kháng khuẩn bằng cơ chế phân huỷ, tác động vào vi sinh vật như phân huỷ một hợp chất hữu cơ. Vì vậy, nó tránh được hiện tượng “nhờn thuốc” và là một công cụ hữu hiệu chống lại sự biến đổi gen của vi sinh vật gây bệnh.

– Nano TiO2 hoạt động theo cơ chế xúc tác nên bản thân không bị tiêu hao, nghĩa là đầu tư một lần và sử dụng lâu dài.

– Bản thân nano TiO2 không độc hại, sản phẩm của sự phân huỷ chất này cũng an toàn.

Những đặc tính này tạo cho nano TiO2 những lợi thế vượt trội về hiệu quả kinh tế và kỹ thuật trong việc làm sạch môi trường nước và không khí khỏi các tác nhân ô nhiễm hữu cơ, vô cơ và sinh học.

                   TiO2e + h+

          h+ + H2O → *HO + H+

          h+ + OH → *HO + H+

 Hóa Chất Hano Ngọc Lân

Tất cả các phương pháp nêu trên đều chỉ mới nằm trên lý thuyết hoặc nếu có áp dụng vào thực tế thì chi phí thiết bị, chi phí vận hành quá cao, đòi hỏi nhân viên vận hành phải có trình độ chuyên môn. Giá thành vận hành các phương pháp trên dao động từ 15.000 đồng đến 50.000 đồng.

Hiện nay có các hóa chất khử màu nước thải: hóa chất khử màu nước thải Hàn Quốc, hóa chất khử màu nước thải Trung Quốc, hóa chất khử màu nước thải Nhật Bản.

Để khắc phục những khó khăn trên, phòng thí nghiệm công ty Môi Trường Ngọc Lân đã nghiên cứu thành công hoá chất tổng hợp khử màu cho nước thải dệt nhuộm, rỉ rác… Chi phí vận hành, đầu tư ban đầu thấp, vận hành đơn giản, độ màu nhỏ hơn 40 Pt – Co, nước trong thuận tiện cho việc tái sử dụng nước (sau khi kết hợp hóa lý, vi sinh) vì dệt nhuộm cần một lượng nước lớn trong sản xuất -> giảm chi phí sản xuất rất lớn. Chi phi đầu tư hệ thống khử màu chỉ bằng 1/100 so với các phương pháp khác. Chi phí vận hành từ 800 đồng đến 18.000 đồng tùy theo độ màu và các chỉ số các chất ô nhiễm khác.

          Liên hệ Công ty môi trường Ngọc Lân để được tư vấn miễn phí về Hóa chất khử màu nước thải.

Chúc các bạn có một ngày làm việc vui vẻ và đạt hiệu quả cao trong công việc!

Công nghệ xử lý nước tinh khiết RO

CÔNG NGHỆ RO (REVERSE OSMOSIS)

Là một thành tựu của khoa học công nghệ. Ra đời vào những năm 60 của thế kỉ trước tại Hoa Kỳ,  RO nhanh chóng chở thành công nghệ dẫn đầu trong xử lý nước.

Mới đầu chỉ áp dụng trong lĩnh vực quân sự, ngày nay RO đã len lỏi, phổ biến trong mọi ngõ ngách cuộc sống: xử lý nước dân dụng, nước thải y tế, lĩnh vực y tế, nước đóng chai, nước tinh khiết trong sản xuất nước ngọt đóng chai các loại… và nhiều yêu cầu nước tinh khiết khác.

Thẩm thấu ngược là gì?

Thẩm thấu ngược là một quy trình mà trong đó có một màng hoạt động như là một thiết bị lọc phân tử để loại bỏ đến 99% tất cả các loại chất rắn hoà tan, các vi khuẩn, những phần tử nhỏ và những hợp chất hữu cơ có trọng lượng phân tử lớn hơn 300 hay những hạt có kích thước khoảng 0,001 micron.

xu-ly-nuoc-thai-bangcong-nghe-ro

Để lọc nước tinh khiết sử dụng thiết bị thẩm thấu ngược – RO, quy trình tự nhiên của thẩm thấu, ở đó nước tinh khiết chảy qua một màng lọc để giữ lại hàm lượng cặn không hoà tan. Để thực hiện mục đích này có, một bơm được dùng để tạo áp lực cho nước chảy qua màng và chất thải có nồng độ đậm đặc chảy ra cống.

 Tại sao sử dụng RO để xử lý nước tinh khiết

– RO loại bỏ 99,9% vi khuẩn, an toàn tuyệt đối khi uống mà không cần công đoạn nào khác giống như nước đã đun sôi.

 

– RO loại bỏ tất cả các chất nguy hại và những hoá chất tìm thấy trong nước ngầm, nước sông, nước mặt và trong các quy trình xử lý sử dụng nguồn nước bị nhiễm bẩn.

 

– RO loại bỏ tất cả những sản phẩm sản xuất từ chlorine khi chlorine được sử dụng cho mục đích khử trùng trong xử lý nước sạch. Tất cả những sản phẩm sản xuất từ chorine chẳng hạn như THM, khoa học đã chứng minh là chất có tác nhân gây ung thư.

Những đặc điểm của RO:

– Tất cả những bộ phận cấu thành đều đạt tiêu chuẩn chất lượng được NSF – Mỹ công nhận.

– Chất lượng cao, áp lực ổn định, bơm lắp cố định.

– Năng lượng tiêu thụ thấp, màng chất lượng cao để bảo toàn năng lượng.

– Công suất tiêu hao thấp.

– Vi khuẩn trước khi lọc có kích thước khoảng 0.05Micron

Hiệu suất loại bỏ tạp chất của màng RO:

Với cấu tạo đặc biệt, màng RO (thẩm thấu ngược) loại bỏ hiệu quả hầu như tất cả những gì không phải là nước

Nhôm

97-98%

Nickel

97-99%

Ammonia

85-95%

Nitrate

93-96%

Arsenic

94-96%

Phosphate

99+%

Vi khuẩn

99+%

Polyphosphate

98-99%

Bicarbonate

95-96%

Potassium

92%

Bromide

93-96%

Pyrogen

99+%

Cadmium

96-98%

Radioactivity

95-98%

Canxi

96-98%

Radium

97%

Chloride

94-95%

Selenium

97%

Chromate

90-98%

Silica

85-90%

Chromium

96-98%

Silicate

95-97%

Đồng

97-99%

Bạc

95-97%

Cyanide

90-95%

Natri

92-98%

Ferrocyanide

98-99%

Sulphate

99+%

Flouride

94-96%

Sulphite

96-98%

Sắt

98-99%

Thiếc

98-99%

Chì

96-98%

* Virus

99+%

Magiê

96-98%

* Insecticides

97%

Mangan

96-98%

* Detergents

97%

Thủy ngân

96-98%

* Herbicides

97%

% TDS

95-99%

Công ty môi trường đã có nhiều kinh nghiệm trong việc cải tiến các quy trình xử lý nước thải, khí thải bằng việc áp dụng Công nghệ lọc nước Ro. Nếu quý công ty có nhu cầu cải tạo hoặc dự định xây dựng một hệ thống xử lý mới, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, thiết kế miễn phí và giúp quý vị có mức đầu tư thấp nhất cho công trình.

Chúc các bạn có một ngày làm việc vui vẻ và hiệu quả !

Xử lý rác thải

Rác thải luôn đồng hành với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hay dịch vụ nên cần có đơn vị thu gom rác uy tín, vệ sinh ngăn nắp, xử lý mau chóng để tránh tình trạng rác gây mất vệ sinh và mỹ quan cho doanh nghiệp, gây cản trở sản xuất, kinh doanh.

can tuyen nhan vien 10 xử lý rác thải

Công ty môi trường là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực môi trường trên mười năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xử lý môi trường như: xử lý nước thải, xử lý khí thải và xử lý chất thải .

Với bề dày kinh nghiệm như trên, chúng tôi có được các môi quan hệ rộng khắp từ các cấp chính quyền và các ban quản lý KCN. Chúng tôi luôn tâm niệm là phục vụ khách hàng tốt là xây dựng vững chắc tương lai cho doanh nghiệp của chúng tôi.

Hãy liên hệ với chúng tôi nếu quý khách có nhu cầu thu gom vận chuyển xử lý rác thải với giá cam kết rẻ nhất thị trường.

Lập đề án bảo vệ môi trường

Nhận lập đề án bảo vệ môi trường các dự án của các công ty trong và ngoài nước.

 

can tuyen nhan vien 6 Nhận lập đề án bảo vệ môi trường

 

Những công ty, DNTN nào phải lập đề án bảo vệ môi trường:

Các doanh nghiệp sản xuất, thương mại dịch vụ, khu công nghiệp, khu đô thị, các tòa nhà, trung tâm thương mại, siêu thị, nhà máy, bệnh viện, khách sạn, các nhà máy, nhà xưởng,… đã đi vào hoạt động mà không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (hoặc Cam kết bảo vệ môi trường).

Công ty chúng tôi là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực môi trường trên mười năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn môi trường như: DTM, đăng ký sổ chủ nguồn thải, lập đề án bảo vệ môi trường, báo cáo giám sát. Ngoài ra chúng tôi là đơn vị hàng đầu tại VN trong lĩnh vực xử lý nước thải, xử lý khí thải và xử lý rác thải.

Với bề dày kinh nghiệm như trên, chúng tôi có được các môi quan hệ rộng khắp từ các cấp chính quyền và các ban quản lý KCN. Chúng tôi luôn tâm niệm là phục vụ khách hàng tốt là xây dựng vững chắc tương lai cho doanh nghiệp của chúng tôi.

Hãy liên hệ với chúng tôi nếu quý khách có nhu cầu lập đề án bảo vệ môi trường với giá cam kết rẻ nhất thị trường.

Xử lý khói thải lò hơi

Xử lý khói thải lò hơi:

Bắt buộc đối với các nhà máy sản xuất sử dụng lò hơi đốt bằng củi, đốt bằng than đá, bằng dầu FO..vì lượng khí thải của các lò hơi này không đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường

1. ĐẶC ĐIỂM CỦA KHÓI THẢI LÒ HƠI

Lò hơi là nguồn cung cấp nhiệt cho các thiết bị công nghệ qua môi chất dẫn nhiệt là hơi nước cao áp. Lò hơi có thể được cấp nhiệt từ nhiều nguồn khác nhau, hiện nay người ta thường dùng ba loại nhiên liệu đốt lò chính là gỗ củi, than đá hoặc dầu F.O. Đặc điểm khói thải của các loại lò hơi khác nhau, tùy theo loại nhiên liệu sử dụng.

1.1. Đặc điểm khói thải lò hơi đốt củi

Dòng khí thải ra ở ống khói có nhiệt độ vẫn còn cao khoảng 120 ~ 1500C, phụ thuộc nhiều vào cấu tạo lò. Thành phần của khói thải bao gồm các sản phẩm cháy của củi, chủ yếu là các khí CO2, CO, N2, kèm theo một ít các chất bốc trong củi không kịp cháy hết, oxy dư và tro bụi bay theo dòng khí.

Khi đốt củi, thành phần các chất trong khí thải thay đổi tùy theo loại củi, tuy vậy lượng khí thải sinh ra là tương đối ổn định. Để tính toán ta có thể dùng trị số VT20 = 4,23 m3/kg , nghĩa là khi đốt 1 kg củi sẽ sinh ra 4,23 m3 khí thải ở nhiệt độ 200C.

Lượng bụi tro có trong khói thải chính là một phần của lượng không cháy hết và lượng tạp chất không cháy có trong củi, lượng tạp chất này thường chiếm tỷ lệ 1% trọng lượng củi khô. Bụi trong khói thải lò hơi đốt củi có kích thước hạt từ 500μm tớ 0,1μm, nồng độ dao động trong khoảng từ 200-500 mg/m3.

1.2. Đặc điểm khói thải lò hơi đốt than đá

Khí thải của lò hơi đốt than chủ yếu mang theo bụi, CO2, CO, SO2 , SO3 và NOx do thành phần hoá chất có trong than kết hợp với ôxy trong quá trình cháy tạo nên. Hàm lượng lưu huỳnh trong than ≅ 0,5% nên trong khí thải có SO2 với nồng độ khoảng 1.333 mg/m3. Lượng khí thải phụ thuộc vào mỗi loại than, với than An-tra-xít Quảng Ninh lượng khí thải khi đốt 1 kg than là V020 ≈ 7,5 m3/kg.

Bụi trong khói thải lò hơi là một tập hợp các hạt rắn có kích thước rất khác nhau, từ vài micrômét tới vài trăm micrômét. Các kết quả nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ phân bố các loại hạt bụi ở các khoảng đường kính trung bình (Dtb) của lò đốt than như trong bảng 1.

Bảng 1. Tỷ lệ phân bố các loại hạt bụi ở lò đốt than: xử lý khói thải lò hơi

Dtb(μm)

0÷10

10≈20

20≈30

30≈40

40≈50

50≈60

60≈86

86≈100

>100

%

3

3

4

3

4

3

7

6

67

1.3. Đặc điểm khói thải lò hơi đốt dầu F.O

Trong khí thải của lò hơi đốt dầu F.O người ta thường thấy có các chất sau: CO2, CO, NOx, SO2, SO3 và hơi nước, ngoài ra còn có một hàm lượng nhỏ tro và các hạt tro rất nhỏ trộn lẫn với dầu cháy không hết tồn tại dưới dạng son khí mà ta thường gọi là mồ hóng.
Tải lượng ô nhiễm của dầu F.O :
a- Lượng khí thải :

Lượng khí thải khi đốt dầu F.O ít thay đổi.
Nhu cầu không khí cần cấp cho đốt cháy hết 1 kg dầu F.O là V020 = 10,6 m3/kg,
Lượng khí thải sinh ra khi đốt hết 1 kg dầu F.O là : Vc20 ≈ 11,5 m3/kg ≈ 13,8 kg khí thải/ 1kg dầu.
b- Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải :
Với dầu F.O đúng theo tiêu chuẩn chất lượng, khi đốt cháy trong lò hơi sẽ có nồng độ các chất trong khí thải như trong bảng 2 :

Bảng 2. Nồng độ các chất trong khí thải lò hơi đốt dầu F.O trong điều kiện cháy tốt: xử lý khói thải lò hơi

CHẤT GÂY Ô NHIỄM

NỒNG ĐỘ (mg/m3)

SO2 và SO3 5217 -7000
CO 50
Tro bụi 280
Hơi dầu 0,4
NOx 428

2. CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA KHÓI THẢI LÒ HƠI

2.1. Các chất ô nhiễm trong khói thải lò hơi:

Bảng 3. Các chất ô nhiễm trong khói thải lò hơi:

LOẠI LÒ HƠI CHẤT Ô NHIỄM
Lò hơi đốt bằng củi Khói + tro bụi + CO +CO2
Lò hơi đốt bằng than Khói + tro bụi + CO +CO2 + SO2 +SO3 + NOx
Lò hơi đốt bằng dầu F.O Khói + tro bụi + CO +CO2 + SO2 +SO3 + NOx

2.2. Quy chuẩn kiểm soát ô nhiễm lò hơi:

Bảng 4 – Nồng độ C của bụi và các chất vô cơ làm cơ sở tính nồng độ tối đa cho phép trong khí thải công nghiệp QCVN 19-2009/BTNMT:

TT

Thông số

Nồng độ C (mg/Nm3)

A

B

1

Bụi tổng

400

200

2

Bụi chứa silic

50

50

3

Amoniac và các hợp chất amoni

76

50

4

Antimon và hợp chất, tính theo Sb

20

10

5

Asen và các hợp chất, tính theo As

20

10

6

Cadmi và hợp chất, tính theo Cd

20

5

7

Chì và hợp chất, tính theo Pb

10

5

8

Cacbon oxit, CO

1000

1000

9

Clo

32

10

10

Đồng và hợp chất, tính theo Cu

20

10

11

Kẽm và hợp chất, tính theo Zn

30

30

12

Axit clohydric, HCl

200

50

13

Flo, HF, hoặc các hợp chất vô cơ của Flo, tính theo HF

50

20

14

Hydro sunphua, H2S

7,5

7,5

15

Lưu huỳnh đioxit, SO2

1500

500

16

Nitơ oxit, NOx (tính theo NO2)

1000

850

17

Nitơ oxit, NOx (cơ sở sản xuất hóa chất), tính theo NO2

2000

1000

18

Hơi H2SO4 hoặc SO3, tính theo SO3

100

50

19

Hơi HNO3 (các nguồn khác), tính theo NO2

1000

500

Cột A quy định đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp hoạt động trước ngày 16 tháng 01 năm 2007 với thời gian áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2014

Cột B quy định đối với:

+ Các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp hoạt động kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2007;

+ Tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp với thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

3. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM Ô NHIỄM, XỬ LÝ KHÍ THẢI KHÓI LÒ HƠI

3.1. Các biện pháp quản lý ngăn ngừa ô nhiễm

 Ngoài các biện pháp công nghệ, các biện pháp quản lý cũng đem lại hiệu quả rất lớn trong việc ngăn ngừa ô nhiễm khi sử dụng lò hơi. Ở quy mô tiểu thủ công nghiệp có thể áp dụng các biện pháp sau :

1. Không bố trí ống khói lò hơi ở các vị trí bất lợi như ở phía trên gió đối với cửa sổ của các nhà cao.

2. Không nhóm lò trong những giờ cao điểm có nhiều người tập trung; mồi lò bằng những nhiên liệu sạch dễ cháy như dầu lửa, dầu D.O, không dùng cao su, nhựa…

3. Bố trí cửa mái hoặc hệ thống gương phản chiếu để người vận hành lò có thể nhìn thấy đỉnh ống khói.

4. Đưa chỉ tiêu vận hành lò không có khói đen vào tiêu chuẩn khen thưởng.

5. Giảm việc tái nhóm lò nhiều lần bằng cách xả hơi dư thay vì tắt lò.

6. Không sơn ống khói bằng những màu gây kích thích thị giác như màu đen, đỏ.

7. Hạn chế sử dụng các loại nhiên liệu xấu làm phát sinh nhiều bụi và hơi khí thải như các loại gỗ có vỏ lụa, gỗ có ngâm tẩm hóa chất, cao su, dầu F.O trôi nổi …

 3.2. Yếu tố gây ảnh hưởng tới tải lượng ô nhiễm

+ Độ ẩm của than củi

+ Cung cấp lượng khí thổi vừa đủ

+ Định thời gian chọc xỉ hợp lý

3.3. Giảm bớt lượng bụi trong khí thải

Các kết quả nghiên cứu cho thấy bụi trong khói thải lò hơi đốt củi và than có kích thước lớn, có thể dùng các loại buồng lắng bụi dưới tác dụng của lực quán tính và lực trọng trường.

4. GIẢM Ô NHIỄM, XỬ LÝ KHÓI THẢI LÒ HƠI ĐỐT DẦU F.O

4.1. Các biện pháp công nghệ ngăn ngừa ô nhiễm

Để ngăn ngừa chất ô nhiễm trong khói thải lò hơi ,việc trước hết là phải hoàn thiện thiết bị đốt dầu F.O bằng cách : Thay thế vòi phun và quạt gió sao cho sương dầu được tán đủ nhỏ để cháy hết và tỷ lượng dầu – gió được cân chỉnh hợp lý.
Có hai khâu tác động rất lớn đến sự cháy của dầu trong lò mặc dù vòi phun đã rất hoàn thiện đó là:

A – Kiểm soát và bảo đảm lượng nước lẫn trong dầu không quá lớn
B – Nâng nhiệt độ hâm dầu F.O trước vòi phun lên tới 1200C.

4.2. Ngăn chặn tác hại xử lý khói thải lò hơi tới môi trường xung quanh

Ví dụ: hệ thống xử lý khí thải lò hơi từ dầu F.O 8000m3/h

4.2.1 Quy trình công nghệ xử lý khói thải lò hơi:

4.2.2. Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý khói thải lò hơi:

Khí thải sinh ra từ lò hơi có nhiệt độ rất cao được sục vào trong bể tản nhiệt kín chứa nước lạnh để giảm nhiệt độ. Dòng khí mang theo nhiệt độ cao làm cho nước trong bể nóng lên. Nước nóng trong bể tản nhiệt đi theo ống dẫn được lưu thông với bể làm mát. Máy thổi khí cung cấp khí tươi cho hệ thống đường ống sục khí dưới đáy của bể làm mát, kết quả nước trong bể này được làm mát và tuần hoàn trở lại bể tản nhiệt theo dòng đối lưu.
Nhiệt độ dòng khí thải tại bể tản nhiệt được giảm xuống đáng kể, dòng khí này đi lên từ đáy bể sẽ theo đường ống dẫn khí đi đến tháp giải nhiệt. Tại đây được bố trí hệ thống giàn phun mưa cùng với hai lớp vật liệu lọc với các vách ngăn tràn. Dung dịch hấp phụ được bơm từ bể chứa dung dịch theo ống dẫn đến giàn phun mưa. Nhờ sự phân bố đều dung dịch trên toàn bộ tiết diện ngang của 2 lớp vật liệu lọc đã làm cho khả năng tiếp xúc giữa dòng khí và dung dịch tăng cao.

Khí SO2 sẽ tác dụng với dung dịch hấp phụ theo phương trình phản ứng sau:

SO2 + H2O -> H2SO3

H2SO3 + Ca(OH)2 -> CaSO3.2H2O

SO3.2H2O + 1/2O2 -> CaSO4.2H2O

he-thong-xu-ly-bui-khi-thai-lo-hoi

Các chất rắn CaSOx được lắng nhờ hệ thống lắng ly tâm được đặt trong bể chứa dung dịch. Cặn lắng được bơm vào bể chứa bùn và đem đi xử lý, dung dịch hấp phụ được bơm tuần hoàn trở lại tháp.

Khí SO2 chuyển động với vận tốc cao 5,5 – 6 m/s để hòa trộn với chất lỏng có thể mang theo các hạt sương. Màng tách nước được đặt ở tầng trên cùng của tháp có chức năng giữ lại các hạt sương bị mang theo cùng dòng khí đi lên. Ngoài ra màng này cũng có nhiệm vụ hấp phụ lượng khí thải còn sót lại ở 2 lớp vật liệu lọc bên dưới.

Chúc các bạn có một ngày làm việc vui vẻ và hiệu quả !

Xử lý nước thải sản xuất lốp xe

nuocthai 45 Xử lý nước thải sản xuất lốp xe

Xử lý nước thải sản xuất lốp xe:

Việt nam là nước đang phát triển, đang phấn đấu trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 với những kế hoạch dài hạn, trong đó có các dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông. Điều này tạo ra cơ hội cho các đơn vị sản xuất lốp xe trong nước đồng thời cũng tao ra thách thức lớn. Xuất khẩu lốp xe của cả nước trong 4 tháng đầu năm nay (2011) tăng 43% so cùng kỳ, đạt 65 triệu đô la Mỹ. Hơn một năm trở lại đây, xuất khẩu nhóm sản phẩm này tăng nhanh, vượt qua nhập khẩu, phần nhiều là nhờ thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư nhà máy sản xuất lốp xe tại Việt Nam. Theo Hiệp hội cao su Việt Nam (VRA), lốp xe chiếm tới 83% trong nhóm các mặt hàng chế biến từ mủ cao su nên đã giúp đưa kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm từ mủ cao su tăng tới 98% so với cùng kỳ năm ngoái, lên 78 triệu đô la. Vì vậy, cần có hệ thống xử lý nước thải để tránh gây ô nhiễm môi trường.

I. QUY TRÌNH SẢN XUẤT 

 Xử lý nước thải sản xuất lốp xe

Quá trình sản xuất gồm các giai đoạn: 1. Trộn nguyên liệu 2. Cán tráng tạo lớp vải mành – lớp bố thép và tanh 3. Tạo lớp cao su mặt lốp – lớp lót trong 4. Ghép tạo hình lốp 5. Lưu hóa – Lốp xe 6. kiểm tra

II. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

2.1 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT LỐP XE

2.2 THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Nước thải từ quá trình rửa xe theo hệ thống thu gom chảy vào bể thu gom nước thải. Phía trước bể gom chúng tôi đặt song chắn rác để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn trong nước thải. Phía sau bể gom là lưới rác tinh để lược bỏ các tạp chất có kích thước nhỏ. Nước thải từ bể gom được sang bể điều hòa nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ. Tại bể điều hòa, chúng tôi bố trí máy khuấy trộn chìm nhằm mục đích hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể, sinh ra mùi khó chịu. Sau đó, nước thải được bơm lên bể tuyển nổi để loại bỏ dầu và các chất lơ lững trong nước thải. Nước thải tiếp tục chảy từ bể tuyển nổi xuống bể keo tụ kết hợp lắng, đồng thời dùng bơm định lượng châm chất keo tư vào hòa trộn với nước thải để tạo ra các bông cặn.

anh hao Xử lý nước thải sản xuất lốp xe

Ở đây các chất màu và cặn lơ lửng bị kết tủa lại còn nước thải chảy qua bể khử trùng, để khử trùng các vi khuẩn có hại trong nước thải. Sau đó, nước thải chảy qua cột lọc áp lực, để giữ lại cặn lơ lửng, và khử cả lượng màu, mùi còn lại trong nước thải. Nước thải sau khi qua cột lọc áp lực tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của nhà nước được xả ra nguồn tiếp nhận . Bùn cặn từ các bể được đưa vào bể chứa bùn, làm giảm lượng nước chứa trong bùn. Sau đó, được cơ quan chức năng xử lý theo định kỳ.

Chúc các bạn có một ngày làm việc vui vẻ và hiệu quả !