NHẬN XỬ LÝ KHÍ THẢI TẠI PHÚ YÊN

Công ty môi trường Ngọc Lân nhận xử lý khí thải Phú Yên. Là một đơn vị xử lý môi trường hàng đầu tại Việt Nam nói chung, Phú Yên nói riêng, với nhiều công nghệ xử lý khí thải tiên tiến, hiện đại xử lý SO4, NOx, H2S, CO…

xử lý khí thải bạc liêu
nhận xử lý khí thải bạc liêu
Danh mục xử lý khí thải cho các ngành sản xuất công nghiệp của chúng tôi gồm có:

Xử lý khí thải lò hơi đốt dầu FO

Xử lý khí thải lò hơi đốt dầu cao su

Xử lý khí thải lò hơi đốt than đá

Xử lý khí thải lò hơi đốt củi

Xử lý khí thải lò hơi đốt củi trấu

Xử lý bụi thải bằng rung rũ khí nén

Ngoài ra chúng tôi còn nhận lọc bụi khí thải nhiệt độ thấp, cao,

Đến với chúng tôi, quý khách sẽ được tư vấn miễn phí, phục vụ tận tâm bởi đội ngũ thạc sỹ, kỹ sư môi trường lành nghề, kinh nghiệm lâu năm.

Hãy liên lạc với công ty môi trường Ngọc Lân khi khí khách có nhu cầu xử lý khí thải tại Phú Yên để được tư vấn hoàn toàn miễn phí.

Nguồn: xulymoitruong.com

Các giải pháp xử lý ô nhiễm thực tiễn ngành thuộc da

Công ty môi trường Ngọc Lân chuyên cung cấp các dịch vụ: xử lý nước thải, xử lý khí thải, cung cấp hóa chất, thiết bị xử lý, viết báo cáo giám sát, ĐTM, đề án bảo vệ môi trường, tư vấn môi trường… Sau đây là 1 số giải pháp xử lý ô nhiễm thực tiễn.

1. Đối với công nghệ thuộc da tanin và phèn nhôm quy mô nhỏ ( Q= 10-20 m3/ngày.đêm) công nghệ xử lý nước thải sẽ bao gồm bể điều hòa, bể lắng đợt 1, bể xử lý sinh học hiếu khí và bể chứa bùn là thích hợp và đạt hiệu quả cao về chất lượng xử lý nước và chi phí đầu tư, vận hành máy móc thiết bị.

2. Đối với công nghệ thuộc da Chrome quy mô nhỏ (Q= 10-20 m3/ngày.đêm) công nghệ xử lý nước thải bao gồm bể chứa nước thải ngâm vôi và nước thải thuộc Chrome (tách riêng vì các chất trong những dòng nước thải này có thể phản ứng với nhau), bể lắng cặn vôi, bể điều hòa, bể lắng đợt 1, bể xử lý sinh học hiếu khí, bể chứa cặn vôi và bể chứa bùn.

3. Đối với những nhà máy, cơ sở thuộc da lớn, lưu lượng nước thải nhiều (Q= 300-400 m3/ngày.đêm) đòi hỏi phải đầu tư thiết bị và máy móc cho trạm xử lý nước thải quy mô lớn hơn và mức độ tự động hóa phải phù hợp với tầm vóc nhà máy của mình. Giải pháp hợp lý nhất bao gồm bể điều hòa chứa các loại nước thải từ từ các công đoạn trừ nước thải chrome và nước thải ngâm vôi. Nước thải qua bể lắng 1, để lắng cặn có kích thước lớn trước khi chảy qua bể kị khí đợt 1, nếu nước thải có hàm lượng ion SO4 >500 mg/l thì cần thiết có bể xử lý kị bậc 2. Nước thải qua bể Aroten để xử lý hiếu khí và sau đó hỗn hợp nước và bùn hoạt tính được lắng tại bể lắng 2 và khử trùng bằng hóa chất chlorine. Bùn từ bể lắng 1 và 2 được đưa đến bể nén bùn và khử nước bằng sân phơi hoặc thiết bị ép bùn. Còn bể chứa nước thải chrome, bể chứa nước thải ngâm vôi và cùng hòa chung vào bể trộn, tại đây có bộ phận điều chỉnh pH để kết tủa chrome tại bể lắng. Cặn được đưa vào sân phơi cặn.

Nguồn: Sưu tầm Internet

 

Công ty môi trường Ngọc Lân tại Nghệ An

Công ty môi trường Ngọc Lân tại Nghệ An đi vào sản xuất hoạt động từ năm 2003, là một công ty đi đầu thuộc lĩnh vực ngành môi trường. Chuyên nhận thiết kế, thi công các công trình xử lý khí thải lò hơi, xử lý khí thải mùi cao su, xử lý khói thải, xử lý bụi gỗ, bụi xi măng, bụi sản xuất hóa chất… bằng các phương pháp tiên tiến nhất như công nghệ lọc sinh học Biofilter áp dụng thành công cho nhiều nhà máy xử lý NT, nhà máy cao su, nhà máy sản xuất phân sinh học… với giá thành rẻ nhất mang lợi ích đến cho doanh nghiệp.

khithai 7 Xử lý khí thải tại Nghệ An

Mô tả quá trình  Xử lý khí thải bằng công nghệ biofiter bằng giá thể vỏ dừa

Hệ thống lọc sinh học cung cấp môi trường cho vi sinh vật phát triển và phân hủy các chất khí có mùi hôi và các chất hữu cơ gây ô nhiễm trong khí thải. Hệ thống lọc là một bể kín dựng vỏ dừa cho  các vi sinh vật trú ẩn và hấp thụ hơi nước, giữ chúng lại trong nguyên liệu lọc. Vỏ dừa có khả năng hấp thụ nước lớn, độ bền cao, và ít làm suy giảm áp lực luồng khí đi ngang qua nó. Các đơn vị nguyên liệu lọc này gọi là “khối sinh học” (Biocube) . Việc sử dụng nhiều lớp vỏ dừa lọc khí kiểu này hạn chế được việc các nguyên liệu lọc bị dồn nén lại và việc các luồng khí xuyên thành những đường thoát qua lớp nguyên liệu lọc. Hơn nữa, nó còn tạo sự thuận lợi trong việc bảo trì hay thay mới nguyên liệu lọc. Nguyên tắc chính của hệ thống xử lý là tạo điều kiện cho sinh khối tiếp xúc với các chất ô nhiễm trong khí thải càng nhiều càng tốt. Vỏ dừa là  nguyên liệu lọc và nơi sinh sản cho các vi sinh vật. Trong hệ thống này, các vi sinh vật sẽ tạo thành một màng sinh học (biofilm), đây là một màng mỏng và ẩm bao quanh các vỏ dừa. Trong quá trình lọc, khí thải được bơm chậm xuyên qua hệ thống lọc, các chất ô nhiễm trong khí thải sẽ bị các nguyên liệu lọc hấp thụ cơ chế của quá trình lọc sinh học bao gồm quá trình hấp phụ, hấp thụ và phân hủy bởi các vi sinh vật. Các vi sinh vật trong màng sinh học liên tục hấp thụ và biến dưỡng các chất ô nhiễm. Các chất khí gây ô nhiễm sẽ bị hấp phụ bởi màng sinh học, tại đây, các vi sinh vật sẽ phân hủy chúng để tạo nên năng lượng và các sản phẩm phụ là CO2 và H2O các loại muối theo phương trình sau:

Không khí ô nhiễm + O2 —> CO2 + H2O + nhiệt + sinh khối

Trong quá trình xử lý khí thải bằng công nghệ biofilter, các chất khí gây ô nhiễm được làm ẩm và sau đó được bơm vào một buồng phía bên dưới nguyên liệu lọc. Khi chất khí đi ngang qua lớp nguyên liệu lọc, các chất ô nhiễm bị hấp thụ và phân hủy. Khí thải sau khi đã lọc sạch được phóng thích vào khí quyển từ bên trên của hệ thống lọc. Hệ thống lọc sinh học của chúng tôi thiết kế có công suất xử lý mùi và các chất hữu cơ bay hơi lớn hơn 90%.

Nguyên liệu cho lọc khí biofiter : Vỏ dừa
Lớp nguyên liệu lọc ẩm tạo nên điều kiện lý học và hóa học thuận lợi cho việc chuyển đổi các chất ô nhiễm từ pha khí sang pha lỏng và quá trình phân hủy sinh học các chất ô nhiễm này bởi màng sinh học. Nguyên liệu lọc này nhằm cung cấp diện tích bề mặt lớn để hấp thụ và hấp phụ các chất ô nhiễm. Ngoài ra nó còn làm nhiệm vụ cung cấp chất dinh dưỡng cho các vi sinh vật. Trong quá trình vận hành khí thải có thể thiếu hụt dưỡng chất cho vi sinh vật, do đó chúng ta phải hiệu chỉnh bằng cách cho thêm vào các hợp chất đạm và phospho.
Trong hệ thống xử lý khí thải bằng công nghệ biofilter xơ dừa có tuổi thọ từ 2 – 5 năm trước khi phải thay mới.anh hao Xử lý khí thải tại Nghệ An

Đến với công ty môi trường Ngọc Lân quý khách sẽ được tư vấn miễn phí bởi đội ngũ kỹ sư môi trường đã có nhiều năm kinh nghiệm.

Trân trọng và chúc quý khách một ngày làm việc vui vẻ.

Xử lý nước thải tại Cần Thơ

Công ty môi trường Ngọc Lân tại Cần Thơ được thành lập từ năm 2003, công ty chúng tôi tự hào là công ty đi đầu trong ngành môi trường và thành công trong nhiều lĩnh vực như xử lý nước thải, xử lý khí thải, xử lý nước sạch, cung cấp hóa chất…

 

hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm Công ty Quốc tế Radian

Hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm Công Ty Quốc Tế Radian

 

Với hơn mười năm kinh nghiệm, công ty chúng tôi đã hoàn thành nhiều công trình từ Nam ra Bắc với hiệu quả cao. Một số khách hàng tiêu biểu của công ty chúng tôi trong  những năm qua:

Hệ thống xử lý nước thải nhiễm dầu Dầu Khí PTSC Vũng Tàu
Hệ thống xử lý nước tải xi mạ nhà máy ống thép Tập Đoàn Hòa Phát
Hệ thống xử lý nước thải Công Ty Cổ Phần Giấy An Bình
Hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm Công Ty Quốc Tế Radian
Hệ thống xử lý nước uống tinh khiết Tổng Công Ty Tân Cảng Sài Gòn
Hệ thống xử lý khí thải nhiễm dầu Tập Đoàn Unitech (Mỹ)
Hệ thống xử lý nước thải sản xuất hạt điều tập đoàn Rainl (Ấn Độ)
Hệ thống xử lý nước thải sản xuất bánh kẹo Tập đoàn Liên Thái Bình Dương
Cung cấp các giải pháp môi trường cho Tập Đoàn dệt may Phước Long
Cung cấp hóa chất, giải pháp môi trường cho KCN Đồng An
Cung cấp hóa chất, giải pháp môi trường cho KCN Bình Chiểu
Cung cấp hóa chất, giải pháp môi trường cho KCN Lê Minh Xuân
Cung cấp hóa chất, giải pháp môi trường cho KCN VSIP
Thiết kế hệ thống xử nước thải dệt nhuộm Quảng Phú
Thiết kế xử lý nước thải rỉ rác Công Ty Môi Trường Đô Thị Vũng Tàu
Hệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Bộ Công Thương
Hệ thống xử lý nước thải phòng khám Kim Yến
Hệ thống xử lý khí thải Biofilter công ty chăn nuôi gà AGGORESOURCES
Hệ thống xử lý khí thải Nhà Máy Nhôm Siêu Trường…

Cong ty moi truong Ngoc Lan, Địa chỉ: 66A/3D Bình Đường 3, An Bình, Dĩ An, BD
Tầng 7, Tower Mê Linh, Số 2, Ngô Đức Kế, Quận 1, HCM Điện thoại:(08) 62821355 – (08) 38783916 – 0937.190.387
Email: congtyngoclan@yahoo.com

Xử lý nước thải dệt nhuộm

Công ty môi trường Ngọc Lân chuyên cung cấp các dịch vụ môi trường như: xử lý nước thải, khí thải, cung cấp hóa chất, đề án bảo vệ môi trường, ĐTM, báo cáo giám sát… Dưới đây là một số thông tin về nước thải dệt nhuộm và quy trình xử lý.

1.  ĐẶC TRƯNG NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

Nước thải trong công nghệ dệt nhộm phát sinh từ các công đoạn hồ sợi, giũ hồ, nấu tẩy, nhuộm và hoàn tất, trong đó lượng nước thải chủ yếu do quá trình giặt sau mỗi công đoạn. Hàm lượng các chất gây ô nhiễm nước thải trong từng loại hình công nghệ và từng loại sản phẩm thường khác nhau ,… Độ kiềm cao làm tăng độ pH của nước, gây độc hại với các loài thủy sinh, gây ăn mòn các công trình thoát nước và hệ thống xử lý nước thải. Độ màu cao do lượng thuốc nhuộm dư đi vào nước thải gây màu cho dòng tiếp nhận, ảnh hưởng tới quá trìng quang hợp của các loài thủy sinh, ảnh hưởng xấu tới cảnh quan. Các chất độc như sunfit, kim loại nặng, hợp chất halogen hữu cơ (AOX) có khả năng tích tụ trong cơ thể sinh vật với hàm lượng tăng dần theo chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái nguồn nước, gây ra một số bệnh mãn tính hay ung thư đối với người và động vật. Đặc tính nước thải và các chất gây ô nhiễm trong nước thải ngành dệt nhuộm được thể hiện trong bảng sau:

Stt

Chỉ Tiêu

Đơn Vị

Giá Trị

QCVN 13:2008, cột B

1

Nhiệt độ

0C

60 – 70

40

2

pH

8 – 11

5,5 – 9

3

BOD

mg/l

70 – 400

50

4

COD

mg/l

150 – 1200

150

5

Độ màu

 

250 – 1600

150

6

TS

mg/l

400 – 1300

100

                                      Bảng chất lượng nước thải ngành dệt nhuộm

2. THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

Nước thải từ các nguồn phát sinh theo mạng lưới thu gom nước thải chảy vào hố thu của trạm xử lý. Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống công nghệ phía sau, song chắn rác thô được lắp đặt trong hố để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Sau đó nước thải sẽ được bơm lên bể điều hòa. Lưới lọc rác tinh (có kích thước lưới 1 mm) đặt trước bể điều hòa đặt để loại bỏ rác có kích thước nhỏ như: sợi vải, vải vụn,….. , làm giảm SS trong nước thải. Sau đó, nước thải tự chảy xuống bể điều hòa. Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể, sinh ra mùi khó chịu. Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào trạm xử lý.

Nước thải sau khi qua bể điều hòa được bơm lên sang bể phản ứng. Tại bể phản ứng, hóa chất hiệu chỉnh môi trường và hoá chất keo tụ được châm vào bể với liều lượng nhất định. Dưới tác dụng của hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn được lắp đặt trong bể, các hóa chất được hòa trộn nhanh và đều vào trong nước thải. Hóa chất keo tụ và các chất ô nhiễm trong nước thải tiếp xúc, tương tác với nhau, hình thành các bông cặn nhỏ li ti trên khắp diện tích và thể tích bể. Hỗn hợp nước thải này tự chảy qua bể keo tụ tạo bông. Tại bể keo tụ tạo bông, hóa chất trợ keo tụ được châm vào bể với liều lượng nhất định. Dưới tác dụng của hóa chất này và hệ thống motor cánh khuấy với tốc độ chậm, các bông cặn li ti từ bể phản ứng sẽ chuyển động, va chạm, dính kết và hình thành nên những bông cặn tại bể keo tụ tạo bông có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông cặn ban đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng ở bể lắng. Hỗn hợp nước và bông cặn hữu dụng tự chảy sang bể lắng 1. Nước sạch được thu ở phía trên bể lắng và được phân phối vào bể aerotank.

Bể Aerotank có nhiệm vụ xử lý các chất hữu cơ còn lại trong nước thải. Trong bể Aerotank có hệ thống sục khí trên khắp diện tích bể nhằm cung cấp oxi, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí sống, phát triển và phân giải các chất ô nhiễm. Vi sinh vật hiếu khí sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ dạng keo và hòa tan có trong nước để sinh trưởng. Vi sinh vật phát triển thành quần thể dạng bông bùn dễ lắng gọi là bùn hoạt tính. Khi vi sinh vật phát triển mạnh, sinh khối tăng tạo thành bùn hoạt tính. Hàm lượng bùn hoạt tính nên duy trì ở nồng độ khoảng 2500 – 4000 mg/l; Do đó, một phần bùn lắng tại bể lắng sẽ được bơm tuần hoàn trở lại vào bể Aerotank để đảm bảo nồng độ bùn nhất định trong bể.

Nước thải từ aerotank được phân phối vào vùng phân phối nước của bể lắng 2. Nước sạch được thu đều trên bề mặt bể lắng thông qua máng tràn răng cưa. Nước thải sau bể lắng sẽ tự chảy vào bể trung gian. Từ đây, nước được bơm qua bể lọc áp lực đa lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các chất lơ lửng, hấp phụ màu, chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học.Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô để loại bỏ lượng SS còn sót lại trong nước thải, đồng thời khử trùng nước thải. Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt quy chuẩn xả thải theo quy định hiện hành của pháp luật.

Bùn từ bể lắng 1 và phần bùn dư trong bể lắng 2  được đưa tới bể chứa bùn để lưu trữ trong khoảng thời gian nhất định. Tại bể chứa bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ.  Sau đó bùn được bơm qua máy ép bùn băng tải để loại bỏ nước. Bùn khô được lưu trữ tại nhà chứa bùn trong thời gian nhất định. Sau đó, bùn được các cơ quan chức năng thu gom và xử lý theo quy định.

 3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

quy trình xử lý nước thải dệt nhuộm

4. ƯU NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ

a. Ưu điểm:

– Quy trình xử lý đơn giản, dễ vận hành

b. Nhược điểm:

– Không xử lý được độ màu

– Chi phí vận hành cao

– Vi sinh vật rất dễ “shock”

– Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn.

– Chất lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật.

5.  KẾT LUẬN

Công nghệ truyền thống không xử lý được các vấn đề khó khăn trong Xử lý nước thải dệt nhuộm. Hãy liên lạc Công ty môi trường Ngọc Lân để được tư vấn miễn phí khi xây dựng mới hoặc nâng cấp hệ thống.

Chúc các bạn có một ngày làm việc vui vẻ và hiệu quả !

Công nghệ xử lý nước thải chế biến mủ cao su

Công nghệ xử lý nước thải chế biến mủ cao su cần có rất nhiều kinh nghiệm thiết kế. Loại nước thải này có các chỉ số ô nhiễm môi trường cao này rất khó xử lý bởi tính chất, nồng độ ô nhiễm của nó thay đổi theo giờ, theo ngày, theo mùa, theo vụ và tuổi đời của cây cao su, đặc điểm vùng miền. Đặc biệt vào cuối vụ thu hoạch cao su, nước thải sản xuất Mủ Tạp các chỉ số ô nhiễm lên cao như: COD có thể lên đến 18,000 – 21,000mg, BOD = 14,000 – 18,000, Nito tổng lên đến 1000, Photpho lên đến gần 400mg/l.

Một điều quan trọng khác mà hầu hết các công ty môi trường khác không thể có được điều cốt lõi của xử lý nước thải sản xuất cao su là: Thu hồi mủ và giảm tối đa và chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải. Việc thu hồi mủ cao thu tốt cộng với chi phí vận hành rẻ sẽ thu về thêm 3% lượng mủ cao su cho nhà máy mỗi năm. Nếu tính bài toán kinh tế thì trong vòng hai năm là đã thu hồi vốn về cho nhà máy nếu đầu tư hệ thống xử lý nước thải theo công nghệ của chúng tôi. Ngoài ra chúng tôi còn áp dụng công nghệ xử lý mùi hôi biofilter để xử lý triệt để mùi hôi của nước thải cao su.

 

DSCN8769 Xử lý nước thải chế biến mủ cao su

 

1. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ TRUYỀN THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN MỦ CAO SU ĐANG ÁP DỤNG HIỆN NAY:anh hao Xử lý nước thải chế biến mủ cao su

 

mohinhxulynuocthaimucaosu Xử lý nước thải chế biến mủ cao su

 

2. THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN MỦ CAO SU

Xử lý nước thải chế biến mủ cao su cần chú ý đến việc xử lý các chỉ tiêu gây ô nhiễm như COD, ammonium và photpho. Hàm lượng N-NH3 trong nước thải cao chủ yếu là do việc sử dụng amoniac là chất chống đông tụ trong quá trình thu hoạch, vận chuyển và tồn trữ mủ, đặc biệt là trong chế biến mủ li tâm. Bên cạnh đó, hàm lượng photpho trong nước thải cũng rất cao 88,1-109,9mg/l. Một vấn đề đặc biết quan trọng là việc thu hồi mủ cao su có trong nước thải

a. Mương thu nước thải mủ cao su – Bể chứa
DSCN8841 Xử lý nước thải chế biến mủ cao su anh hao Xử lý nước thải chế biến mủ cao su

Nước thải sản xuất được thu gom về mương thu gom. Sau khi tách rác và mủ khối có kích thước lớn, nước thải được bơm qua bể chứa. Từ bể chứa, nước thải dược bơm lên bể keo tụ mủ.

b. Bể keo tụ mủ – Bể tách mủ

Tại bể keo tụ mủ, hóa lý keo tụ mủ được châm vào với liều lượng nhất định. Trong bể, hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn sẽ hòa trộn nhanh, đều hóa chất với nước thải đầu vào. Nước tự chảy từ bể keo tụ mũ sang bể tách mũ, mũ được tập trung dưới đáy bể, nước trong tự chảy qua bể điều hòa.

c. Bể điều hòa

Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải. Đồng thời, bể còn có chức năng hỗ trợ các công trình xử lý kỵ khí và xử lý nito của các công trình phía sau.

d. Bể phản ứng – Bể keo tụ tạo bông – Bể lắng

Nước thải từ bể điều hòa bơm lên bể phản ứng. Hóa chất keo tụ và hóa chất hiệu chỉnh môi trường được châm vào bể với liều lượng nhất định và được kiểm soát chặt chẽ bằng máy pH. Dưới tác dụng của hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn được lắp đặt trong bể, hóa chất keo tụ và hóa chất hiệu chỉnh môi trường được hòa trộn nhanh và đều vào trong nước thải. Trong điều kiện môi trường thuận lợi cho quá trình keo tụ, hóa chất keo tụ và các chất ô nhiễm trong nước thải tiếp xúc, tương tác với nhau, hình thành các bông cặn nhỏ li ti trên khắp diện tích và thể tích bể. Hỗn hợp nước thải này tự chảy qua bể keo tụ tạo bông.anh hao Xử lý nước thải chế biến mủ cao suanh hao Xử lý nước thải chế biến mủ cao su

Tại bể keo tụ tạo bông, hóa chất trợ keo tụ được châm vào bể với liều lượng nhất định. Dưới tác dụng của hóa chất này và hệ thống motor cánh khuấy với tốc độ chậm, các bông cặn li ti từ bể phản ứng sẽ chuyển động, va chạm, dính kết và hình thành nên những bông cặn tại bể keo tụ tạo bông có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông cặn ban đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng ở bể lắng. Hỗn hợp nước và bông cặn hữu dụng tự chảy sang bể lắng.

Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng và được xả vào bể chứa bùn, nước sau xử lý tại bể tự chảy sang bể UASB.

e. Bể UASB

Nước thải từ bể lắng tự chảy qua bể UASB – là công trình xử lý sinh học kị khí. Với ưu điểm không sử dụng oxy, bể kị khí có khả năng tiếp nhận nước thải với nồng độ rất cao. Nước thải có nồng độ ô nhiễm cao sẽ tiếp xúc với lớp bùn kị khí và toàn bộ các quá trình sinh hóa sẽ diễn ra trong lớp bùn này, bao gồm quá trình thủy phân, acid hóa, acetate hóa và tạo thành khí methane, và các sản phẩm cuối cùng khác. Tuy nhiên, sau khi qua bể kị khí, nồng độ các chất hữu cơ và các chất khác vẫn còn cao hơn tiêu chuẩn nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật nên nước thải sẽ tiếp tục được xử lý sinh học ở cấp bậc cao hơn.

f. Bể anoxic– aerotank

Nước thải từ bể UASB tự chảy vào bể anoxic – aerotank. Đây là bể bùn hoạt tính hiếu khí kết hợp khử nitơ, xử lý tổng hợp các chất ô nhiễm trong nước: khử BOD, nitrat hóa khử NH4+ và khử NO3- thành N2, khử trùng nước thải nhưng không sử dụng hóa chất khử trùng. Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp như trên không những tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3-, mà còn giảm diện tích đất sử dụng.

Nồng độ bùn hoạt tính trong bể dao động từ 1.000-5.000 mgMLSS/L. Nồng độ bùn hoạt tính càng cao, tải trọng hữu cơ áp dụng và hiệu suất xử lý của bể càng lớn. Oxy (không khí) được cung cấp bằng các máy thổi khí (airblower) và hệ thống phân phối khí có hiệu quả cao với kích thước bọt khí nhỏ hơn 10 µm. Lượng khí cung cấp vào bể với mục đích: (1) cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa chất hữu cơ hòa tan thành nước và carbonic, nitơ hữu cơ và amoni thành nitrat NO3-; (2) xáo trộn đều nước thải và bùn hoạt tính tạo điều kiện để vi sinh vật tiếp xúc tốt với các cơ chất cần xử lý. Tải trọng chất hữu cơ của bể hiếu khí thường dao dộng từ 0,32-0,64 kg BOD/m3.ngày đêm.

anh hao Xử lý nước thải chế biến mủ cao su 

Oxy hóa và tổng hợp

COHNS (chất hữu cơ) + O2 + Chất dinh dưỡng + vi khuẩn hiếu khí —-> CO2 + H2O + NH3 + C5H7O2N (tế bào vi khuẩn mới) + sản phẩm khác

Hô hấp nội bào

C5H7O2N (tế bào) + 5O2 + vi khuẩn —-> 5CO2 + 2H2O + NH3 + E

113 160

1 1,42

Bên cạnh quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ thành carbonic (CO2)và nước (H2O), vi khuẩn hiếu khí Nitrisomonas và Nitrobacter còn oxy hóa amoniac (NH3) thành nitrite (NO2-) và cuối cùng là nitrate (NO3-).

Vi khuẩn Nitrisomonas:

2NH4+ + 3O2 —-> 2NO2- + 4H+ + 2H2O

Vi khuẩn Nitrobacter:

2NO2- + O2 —-> 2 NO3-

Tổng hợp 2 phương trình trên:

NH4+ + 2O2 ® NO3- + 2H+ + H2O

Lượng oxy O2 cần thiết để oxy hóa hoàn toàn amoni (NH4+) bằng 4,57g O2/g N với 3,43g O2/g được dùng cho quá trình nitrite và 1,14g O2/g NO-2 bị oxy hóa.

Trên cơ sở phương trình tổng hợp sau:

NH4+ + 1,731O2 + 1,962HCO3-   —-> 0,038C5H7O2N + 0,962NO3- + 1,077H2O + 1,769H+

Phương trình trên cho thấy rằng mỗi một (01)g nitơ nito-amoniac (N-NH3) được chuyển hóa, 3,96g oxy O2 được sử dụng, 0,31g tế bào mới (C5H7O2N) được hình thành, 7,01g kiềm CaCO3 được tách ra và 0,16g carbon vô cơ được sử dụng để tạo thành tế bào mới.

Quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrate NO3- thành nitơ dạng khí N2 đảm bảo nồng độ nitơ trong nước đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường. Quá trình sinh học khử Nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụng Nitrate hoặc nitrite như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy. Trong điều kiện không có DO hoặc dưới nồng độ DO giới hạn ≤ 2 mg O2/L (điều kiện thiếu khí). Điều kiện này được tạo ra trong bể anoxic bằng máy khuấy trộn chìm.

C10H19O3N + 10NO3-   —-> 5N2 + 10CO2 + 3H2O + NH3 + 100H+

Quá trình chuyển hóa này được thực hiện bởi vi khuẩn khử nitrate chiếm khoảng 10-80% khối lượng vi khuẩn (bùn). Tốc độ khử nitơ đặc biệt dao động 0,04 đến 0,42 gN-NO3-/g MLVSS.ngày, tỉ lệ F/M càng cao tốc độ khử tơ càng lớn. Sau quá trình xử lý tại bể anoxic – bể aerotank, nước thải tự chảy qua bể lamella.

g. Bể lắng lamella

Nước thải từ bể anoxic – aerotank được phân phối vào vùng phân phối nước của bể lắng lamella. Hiệu suất bể lắng được tăng cường đáng kể do sử dụng hệ thống tấm lắng lamella. Bể lắng lamella được chia làm ba vùng căn bản:

Vùng phân phối nước;

Vùng lắng ;

Vùng tập trung và chứa cặn.

Nước và bông cặn chuyển động qua vùng phân phối nước đi vào vùng lắng của bể là hệ thống tấm lắng lamella, với nhiều lớp mỏng được sắp xếp theo một trình tự và khoảng cách nhất đinh. Khi hỗn hợp nước và bông cặn đi qua hệ thống này, các bông bùn va chạm với nhau, tạo thành những bông bùn có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông bùn ban đầu. Các bông bùn này trượt theo các tấm lamella và được tập hợp tại vùng chứa cặn của bể lắng. Nước sạch được thu ở phía trên bể lắng và được đưa sang bể trung gian.

h. Bể trung gian– Bể nano dạng khô

Bể trung gian là nơi trung chuyển nước từ bể lắng lamella lên bể nano dạng khô. Nước được bơm từ bể lắng qua bể nano dạng khô.

Các chất rắn lơ lửng, vi khuẩn, màu,…. còn sót lại trong nước thải sẽ bị loại bỏ tại bể nano dạng khô.

Nước thải mủ cao su sau khi qua bể nano dạng khô đạt quy chuẩn xả thải cho phép theo quy định của pháp luật.

DSCN8905 Xử lý nước thải chế biến mủ cao su

Tuy nhiên công nghệ trên chưa thực s đáp ứng nhu cầu xả thải cột A theo quy chuẩn mới ban hành. Hãy liên hệ Công ty môi trường Ngọc Lân để biết thêm về công nghệ Xử lý nước thải chế biến mủ cao su hiệu quả nhất!

Công nghệ xử lý sinh học kỵ khí UASB

Công ty môi trường Ngọc Lân được thành lập từ năm 2003, chúng tôi tự hào là công ty đi đầu trong lĩnh vực  xử lý môi trường trong mười năm qua. Với hơn mười năm ấy, công ty có nhiều kinh nghiệm trong việc xử lý khí thải, xử lý rác thải, xử lý nước thải, xử lý nước sạch cho nhiều doanh nghiệp tại các khu công nghiệp trên toàn Quốc. Dưới đây là một số thông tin về công nghệ xử lý nước thải UASB.

XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHỆ UASB: trong nền công nghiệp hóa hiện đại hóa như ngày nay ngành công nghiệp đang xả thải một lượng lớn chất thải vào môi trường. Trong đó vấn đề ô nhiễm nguồn nước  có thể nói là nghiệm trọng nhất. Với sự phát triễn của khoa học và công nghệ nhiều phương án xử lý nước thải được đưa ra trong đó có xử lý sinh học hiếu khí xử lý sinh học yếm khí và đặc biệt là xử lý kỵ khí với công nghệ UASB : upflow anearobic sludge banket tạm dịch ra là xử lý sinh học có dòng chảy người qua tầng bùn kỵ khí. Với hệ thống này cần có hệ thống phân phối nước với vận tốc nước là 0,6-0,9m/h đi qua lớp bùn sinh học kỵ khí, vách hướng dòng và vách tách khí cùng hệ thống thu khí CH4

Công nghệ UASB có thể xử lý được các chất ô nhiễm có nồng độ ô nhiễm hữu cơ cao và nồng độ chất rắn hòa tan thấp. Nước thải thông qua hệ thống phân phối khí thổi từ dước lên qua lớp bùn kỵ khí, tại đây quá trình phân hủy các chất hữu cơ sẽ diễn ra và sinh ra các chất khí CH4 Co2 và các chất khí khác . Hiệu quả xử lý của quá trình phụ thuộc vào lớp bùn này vận tốc di chuyển của lớp nước này là <1m/h Hệ thống tách khí phía trên có nhiệm vụ tách biệt thành các pha rắn lỏng khí. Qua đó các chất khí sẽ bay lên và được thu hổi. Bùn rơi xuống dưới và nước sau khi xử lý sẽ được chảy qua máng thu nước và chảy tới các công trình phía sau.

Hiệu quả xử lý của bể UASB phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ, pH, các chất ô nhiễm trong nước thải.

Ưu điểm của bể UASB là có thể xử lý được các loại nước thải có nồng độ COD cao lên tới 15000mg/l

Hiệu quả xử lý lên tới 80%

Thu hồi được lượng khí biogas

Chúc Qúy khách có một ngày vui vẻ !

Cong ty moi truong Ngoc Lan, Địa chỉ: 66A/3D Bình Đường 3, An Bình, Dĩ An, BD
Tầng 7, Tower Mê Linh, Số 2, Ngô Đức Kế, Quận 1, HCM Điện thoại:(08) 62821355 – (08) 38783916 – 0937.190.387
Email: congtyngoclan@yahoo.com

Ủ HẦM BIOGAS LÀ GÌ?

Cong ty moi truong Ngọc Lân chuyên nhận các công trình làm hầm ủ khí Biogas  cho các doanh nghiệp, các hộ gia đình. Hiện nay, việc sử dụng khí Biogas đang được nhiều người sử dụng rộng rãi bởi chi phí ban đầu thấp,

 

Chắc không ai còn xa lạ gì với các loại hầm Biogas. Tuy nhiên một số nơi vùng nông thôn còn hiểu biết quá sơ sài về quá trình sử dụng nó, qua đây tôi sẽ chỉ rõ hơn cho Qúy khách về quá trình hoạt động của hầm ủ Biogas.

 

” Biogas nghĩa là khí sinh học do một số vi khuẩn phân giải kỵ khí chất hữu cơ tạo ra. Nguyên liệu cho sản xuất khí sinh học là chất hữu cơ, phân động vật, lá thân cây cỏ, nước thải, nước. Các nguyên liệu đó được ủ trong bể, túi kín kỵ khí để hình thành khí CH4 dễ cháy. Hỗn hợp khí được dẫn bằng đường ống đến nơi đun nấu, thắp sáng hay phát điện…nước và cặn bã còn lại trong bể ủ dùng làm phân bón rất tốt.

 

Việc xây hầm ủ Biogas là một việc làm nhưng đạt hai mục đích. Trước hết là tạo nguồn khí đốt  từ rác hữu cơ, sau đó là làm sạch rác thải hữu cơ khỏi làm ô nhiễm môi trường.

 

hầm ủ biogas Ủ hầm Biogas là gì?

 

Mô hình hầm ủ Biogas

 

Hiện nay nhiều gia đình ở ngoại thành Hà Nội, Hà Tây, Thái Bình…đã áp dụng công nghệ tạo khí sinh học thành công.

 

Ví dụ : Một gia đình có 7 người xây hầm Biogas với lượng nguyên liệu ban đầu 700-800kg phân gia súc, khi đã lên men đưa vào sử dụng phải bổ sung hàng ngày  15-20kg phân lợn tương lượng phân 6-7  con lợn hay trâu bò. Lượng nước cần bổ sung là 75-100 lit/ngày (nước rửa chuồng) sao cho tỷ lệ phân và nước : 1/5 là thích hợp. Người ta ước tính rằng mỗi ngày nước rửa chuồng vào khoảng 30-40 kg phân lợn sẽ tạo ra lượng khí đốt đủ đun nấu cho một gia đình và nấu thêm 1 nồi cám lợn dung tích 100 lít và mỗi tháng tiết kiệm được khoảng 500 ngàn đồng tiền củi. Từ chỗ giải quyết được chất đốt sẽ tiết kiệm rơm củi, phần nào hạn chế việc phá rừng. Công nghệ tạo khí đốt Biogas là công nghệ đa mục đích : tạo khí đốt, tạo phân bón tốt cho trồng trọt, thúc đẩy chăn nuôi, làm sạch môi trường nông thôn  và hạn chế chặt phá cây rừng làm củi” – NXBGD.

Bên cạnh việc xây hầm ủ Biogas công ty chúng tôi còn nhận xu ly khi thaixu ly nuoc thai cho các doanh nghiệp, công ty trên toàn Quốc.

Công ty môi trường Ngọc Lân chúc Qúy khách có một ngày làm việc vui vẻ.

Địa chỉ: 66A/3D Bình Đường 3, An Bình, Dĩ An, BD
Tầng 7, Tower Mê Linh, Số 2, Ngô Đức Kế, Quận 1, HCM Điện thoại:(08) 62821355 – (08) 38783916
Email: congtyngoclan@yahoo.com

Cung cấp dịch vụ xử lý khí thải trên toàn quốc


Công ty môi trường Ngọc Lân chuyên xử lý khí thải cho các khu công nghiệp, nhà máy xí nghiệp từ Nam ra Bắc với chi phí ban đầu hợp lý, với hơn mười năm kinh nghiệm, chúng tôi đã xử lý được nhiều công trình xử lý khí thải cũng như xu ly nuoc thai và được đánh giá là đạt hiệu quả cao.

Đa số người ta vẫn nghĩ nhiều nước bị ô nhiễm mà chưa nghĩ tới việc không khí cũng bị ô nhiễm. Trong quá trình hoạt động thì con người làm phát sinh ra các khí gây ô nhiễm môi trường, đó là : CO2, SO2, CO, N2O, CFC và CH4, cũng như rất nhiều loại bụi có kích thước siêu nhỏ như pm10, pm1…

Thông thường CO2 trong không khí với hàm lượng 0,03% là nguyên liệu cho quang hợp để tạo thành năng suất sơ cấp. Con người đốt nhiên liệu hóa thạch  và phá rừng làm gia tăng CO2, khí hậu thay đổi.

khí thai Các khí nào gây ô nhiễm không khí ?

Khí thải chưa qua xử lý

Khí SO2 là khí gây ô nhiễm không khí chủ yếu ở tầng đối lưu. Được sinh ra do: núi lửa hoạt động, đốt nhiên liệu than, dầu, khí đốt, sinh khối,,,SO2 rất độc cho con người và sinh vật. Gây bệnh phổi, phế quản. Trong không khí tác dụng với hơi nước, rơi xuống đất gây mưa axits. Khí này thường thấy ở các công ty sản xuất may mặc, nhà máy nhôm,…công ty chúng tôi chuyên xử lý khí thải SO2 này.

CO hình thành do đốt không hết nhiên liệu than, dầu, chất hữu cơ. khí thải từ động cơ ô tô, xe máy, là nguồn gây ô nhiễm CO chủ yếu ở thành phố, Khí CO với nồng độ khoảng 250ppm sẽ gây tử vong cho người, hằng năm trên toàn thế giới sản sinh khoảng 600 triệu tấn  CO.

Khí N2O là khí gây hiệu ứng nhà kính, được sinh ra trong quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch, hàm lượng của nó tăng dần trên phạm vi toàn cầu, hàng năm khoảng từ 0,2-3%. Một lượng nhỏ N2Ocũng được sinh ra cho việc sử dụng phân bón vô cơ và hữu cơ…

Hãy liên hệ với chúng tôi để không khí không bị ô nhiễm. Công ty môi trường ngọc Lân chúc Qúy khách có một ngày làm việc vui vẻ.

Cong ty moi truong Ngoc Lan, Địa chỉ: 66A/3D Bình Đường 3, An Bình, Dĩ An, BD
Tầng 7, Tower Mê Linh, Số 2, Ngô Đức Kế, Quận 1, HCM Điện thoại:(08) 62821355 – (08) 38783916 – 0937.190.387
Email: congtyngoclan@yahoo.com

Ô nhiễm không khí và phân loại nguồn gây ô nhiễm

Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí hoặc có sự xuất hiện của khí lạ làm cho không khí không sạch, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hâu, gây bệnh cho con người và sinh vật.

Tác nhân gây ô nhiễm:

các loại khí oxit : CO, CO2, SOx, NOx…

các hợp chát khí halogen: HF,HCl, HBr

Các loại khí quang hóa : O3, PAN

Các chất lơ lửng: sương mùi..

Độ ồn, nhiệt, phóng xạ…

Các hoạt động gây ô nhiễm môi trường :

+ Tự nhiên: Do các hiện tượng tự nhiên gây ra : núi lửa, cháy rừng…. Tổng hợp các yếu tố gây ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên rất lớn nhưng phân phối tương đối đồng đều trên toàn thế giới, không tập trung trên toàn thế giới, không tập trung trên một vùng. Trong quá trình phát triển, con người đã thích nghi với các nguồn này.

+ Công nghiệp: Đây là nguồn ô nhiễm lớn nhất của con người. Các quá trình gây ô nhiễm là quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch như than dầu, khí đốt tạo ra khi CO2, CO, SO2,NOx, và các chất hữu cơ chưa chấy hết : muội than, bụi, khí nhiệt thất thoát, rò rỉ. Đặc điểm nguồn công nghiệp co nồng độ chất độc hại cao. Thường tập trung trong một không gian nhỏ. Tùy thuộc vào quy trình công nghệ , quy mô sản xuất, nguồn nhiên nguyên liệu đầu vào, thì lượng chất thải thải ra và liều lượng chất độc hại sẽ khác nhau.

+ Giao thông vận tải: Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí đặc biệt ở khu đô thị và khu dân cư. Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình đốt nhiên liệu động cơ : CO,CO2,SOx,NOx,CH4…. Các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di chuyển. Nếu xét trên từng phương tiện thì nồng độ ô nhiễm tương đối nhỏ nhưng nếu mật độ giao thông lớn hoặc đường xá không tốt thì sẽ gây ô nhiễm nặng cho môi trường hai bên đường.

+ Sinh hoạt: là nguồn ô nhiễm tương đối nhỏ , chủ yếu là các hoạt động đun nấu sử dụng nhiên liệu nhưng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong gia đình hoặc vài hộ, khu vực xung quanh nhà. Tác nhân chủ yếu là cacbonmonoxit, bụi, khí thải từ các nhà máy, xe cộ….

ô-nhiem-do-xe-co