Công ty môi trường giới thiệu về quá trình ô nhiễm do đốt nhiên liệu

Công ty môi trường Ngọc Lân được thành lập từ năm 2003 xin trình bày về quá trình ô nhiễm không khí với các tác nhân nhân tạo :

1. Ô nhiễm do quá trình đốt nhiên liệu

Trong cuộc sống  của con người hàng ngày người ta nhìn thấy quá trình đốt nhiên liệu diễn ra khắp mọi nơi. Trong sản phẩm cháy do nhiên liệu sản sinh ra rất nhiều chất khí độc hại cho sức khỏe con người, Nhất là khi quá trình cháy diễn ra không hoàn toàn. Các loại khí độc hại bao gồm: CO,CO2, SOx, NOx, hdrocacbon và tro bụi.

Người ta phân chia nguồn gây ô nhiễm do quá trình đốt nhiên liệu  thành 4 nhóm:

Ô nhiễm do phương tiện giao thông

Ô nhiễm do đun nấu

Ô nhiễm do các nhà máy nhiệt điện

Ô nhiễm do đốt các lịa phế thải đô thị và sinh hoạt.

Khi quá trình cháy không hoàn toàn do thiếu oxy hoặc trong quá trình đốt nhiệt độ của ngọn lửa bị giảm thấp, một số nguyên tử Cacbon , Hydro, không được cấp đủ năng lượng để chuyển hóa thành các gốc tự do và cho ra các sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O. Như vậy sự ngưng trệ các phản ứng cháy ở những giai đoạn cân bằng trung gian và dẫn đến các quá trình sau:

Phát thải các nguyên tử Cacbon hoặc kết hợp các nguyên tử Cacbon với nhau thành muội, khói đen và mồ hóng than chì.

Kết hợp các nguyên tử cacbon với oxy để tạo thành cacbonoxxit  CO

Kết hợp các nguyên tử Cacbon với hroxy để tạo thành hydro cacbon nhẹ và nặng

Phát thải các hydro đã oxy hóa từng phần.

Các phương tiện giao thông vận tải bằng ô tô đóng vai trò quan trọng trong việc phát thải các chất ô nhiễm trong không khí nhất là ở các thành phố lớn.

Động cơ xe ô tô có hai loại: động cơ máy nổ và động cơ diezen. Trong động cơ máy nổ bằng tia lửa điện rất khó đảm bảo cho quá trình cháy được hoàn toàn bởi vì nó luôn luôn hoạt động với hỗn hợp nhiên liệu và không khí ở mọi chế độ vận hành. Còn trong động cơ diezen thì chỉ có không khí được nén theo quá trình đoạn nhiệt không cho thoát nhiệt ra ngoài. Ở cuối giai đoạn nén, nhiên liệu được phun vào tiếp xúc với khí nén ở nhiệt độ cao nên bốc cháy. Vì vậy quá trình đốt cháy nhiên liệu trong động cơ diezen an toàn hơn nhờ có thừ nhiều không khí.

Lượng khí độc hại do ô tô thải ra còn tùy thuộc vào chế độ vận hành: lúc khởi động, lúc chạy nhanh, lúc hãm phanh, đều có sự khác biệt rõ rệt

 

Thành phần khí độc hại trong khói thải % Chế độ làm việc của động cơ
Chạy chậm Tăng tốc Ổn định Giảm tốc
Máy nổ xăng diezen Máy nổ xăng diezen Máy nổ xăng diezen Máy nổ xăng diezen
Khí CO 7 vệt 2,5 0,1 1,8 vệt 2 vệt
Hydrocacbon 0,5 0,04 0,2 0,02 0,1 0,01 1 0,03
Nito oxit,ppm 30 60 1050 850 650 250 20 30
Andehyt,ppm 30 10 20 20 10 10 300 30

Thành phần khí thải độc hại có trong khói thải động cơ

Khí độc hại Lượng khí độc hại, kg/t nhiên liệu
Động cơ máy nổ chạy xăng Động cơ Diezen
Cacbonoxit CO 465,59 20,81
Hydrocacbon 23,28 4,16
Nito oxit 15,83 13,01
Sunfua đi oxit 1,86 7,8
Andehyt 0,93 0,78
Tổng cộng 507,49 46,56

Lượng khí độc hại do ô to thải ra quy cho 1 tấn nhiên liệu tiêu thụ

Các khí thải độc hại thải ra khí quyển do đốt nhiên liệu ở các nhà máy nhiệt điện cũng tương tự như quá trình đốt nhiên liệu nói chung. Điểm khác biệt lớn nhất ở đây là lượng nhiệt điện tiêu thụ ở trung tâm nhiệt điện thường rất lớn. Ví dụ Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại I, công suất 440MW tiêu thụ hàng ngày là 4500 tấn than và thải vào khí quyển lượng khói thải gần 3 tỉ tấn SO2 và 400 tấn khí CO2 và 8 tấn bụi. Trung tâm nhiệt điện ở Havre (pháp ) mỗi năm tiêu thụ motọ lượng than gần 20000 t/ ngày và thải vào khí quyển 7 triệu m3 sản phẩm cháy mỗi giờ . Một điều khác biệt nữa là nhờ quy mô lớn, có điều kiện áp dụng kĩ thuật tiên tiến như đốt trong bằng than nghiền thành bột hay nhiên liệu lỏng, khí đốt với lò đốt nhiên liệu hiệu suất cao nên quá trình chấy gàn như hoàn toàn đạt ~ 100%, do đó lượng phát thải và CO và tro bụi cũng đạt tới giới hạn tối thiểu.

khi-thai-bia

Ô nhiễm không khí ở các thành phố lớn

Khi xem xét vấn đề ô nhiễm không khí do đốt nhiên liệu, điều qua trong là cần biết được tương qua của lượng chất ô nhiễm từ các nguồn thải khác nhau: nguồn đốt trong hay đốt ngoài

Công ty môi trường nhận xử lý khí thải tại Quảng Bình

Công ty môi trường Ngọc Lân tại Quảng Bình được thành lập vào năm 2003 chuyên xử lý khí thải lò hơi với giá thành hợp lý, công ty chúng tôi là chuyên gia hàng đầu về xử lý khí thải lò hơi, Cung cấp giải pháp xử lý khí thải tiên phong tại Việt Nam, xử lý triệt để khí CO, NOX, H2S…Ngoài ra chúng tôi còn là đơn vị duy nhất ở trong nước xử lý khí thải bằng công nghệ lọc sinh học Biofilter áp dụng thành công cho nhiều nhà máy xử lý nước thải, nhà máy cao su, nhà máy sản xuất phân sinh học….

he-thong-xu-ly-khi=thai-ninh-thuan

Hệ thống lý khí thải

Lò hơi đốt củi, lò hơi đốt than, lò hơi đốt dầu…luôn sinh ra một lượng khí thải gây ô nhiễm bầu khí quyển rất lớn nên cần phải xử lý. Các khí như H2S, NOX và đặc biệt là CO rất khó xử lý triệt để. Khí CO sinh ra trong khói thải là do sự đốt chất không hoàn toàn carbon và các hợp chất chứa carbon. Khí CO là một chất khí không màu, không mùi, bắt cháy và có độc tính cao nên theo QCVN 19: 2009/BTNMT của nhà nước loại khí này phải dưới ngưỡng 1000 mg/Nm3 . Hầu như ở nước ta các lò hơi đốt củi 99% đều không xử lý được chỉ tiêu này.

Mức xử phạt cho hành vi xả khí thải ra môi trường rất cao, thấp nhất là ba bốn chục triệu cho các lò hơi công suất nhỏ 1-2 tấn hơi/h và vài trăm triệu cho các lò hơi trên 10 tấn hơi/h

Công ty Ngọc Lân tự hào là công ty môi trường ở VN xử lý triệt để các loại khí gây ô nhiễm không khí phát sinh từ lò hơi. Các doanh nghiệp chưa xử lý triệt để khí thải lò hơi.

Liện hệ Công ty chúng tôi để được tư vấn và giải đáp thắc mắc miễn phí.

Nhận xử lý khí thải tại Ninh Thuận

Công ty môi trường Ngọc Lân tại Ninh Thuận chuyên xử lý mùi hôi từ các công trình như khí thải đầu máy diezel và máy nổ chạy xăng, mùi từ các lò luyện cốc và lò sản xuất than.Nguồn gốc động vật: nhà máy thịt hộp và thắng mỡ, nhà máy chế biến cá, dầu cá, trại nuôi và giết mổ gia cầm, gia súc. Vì vậy, để tránh ô nhiễm môi trường cần có hệ thống xử lý khí thải.

he-thong-xu-ly-khi=thai-ninh-thuan

 

ĐẶC TRƯNG CỦA KHÔNG KHÍ Ô NHIỄM MÙI

Trong các loại ô nhiễm không khí, ô nhiễm mùi là vấn đề phức tạp nhất vì mùi là hiện tượng mang bản chất vừa vật lý, vừa hóa học và cả sinh học.

Một số nguồn thải mùi chủ yếu sau:

Quá trình đốt nhiên liệu: khí thải đầu máy diezel và máy nổ chạy xăng, mùi từ các lò luyện cốc và lò sản xuất than.

Nguồn gốc động vật: nhà máy thịt hộp và thắng mỡ, nhà máy chế biến cá, dầu cá, trại nuôi và giết mổ gia cầm, gia súc.

Quá trình chế biến thực phẩm.

Công nghệ đúc.

 Công nghệ lọc dầu….

Chất có mùi khuếch tán rất mạnh các phân tử của nó vào trong không khí, con người hít thở các phân tử nói trên vào khoang mũi và xảy ra sự thẩm thấu của các phân tử gây mùi vào lớp màng tế bào của biểu mô tiếp nhận mùi của khứu giác kèm theo các phản ứng hóa học khác nhau, tạo thành xung điện sinh học. Các xung điện được thần kinh khứu giác khuếch đại và chuyển lên não.

Các chất có mùi có những đặc điểm sau:

Dể bay hơi.

Dể bị hấp thụ trên bề mặt rất nhạy cảm của biểu mô khứu giác.

Thông thường không có mặt trong vùng biểu mô khứu giác.

Chúng tôi luôn luôn tâm niệm: “phục vụ tốt khách hàng là trách nhiệm của mỗi CBCNV công ty Ngọc Lân” Đến với chúng tôi, quý khách sẽ được tư vấn miễn phí, phục vụ tận tâm bởi đội ngũ thạc sỹ, kỹ sư môi trường lành nghề, kinh nghiệm lâu năm.
Công ty môi trường Ngọc Lân xin chúc quý khách một ngày làm việc vui vẻ
Giám đốc: Phan Kiêm Hào

Nhận xử lý khí thải khu công nghiệp tại Quảng Ninh

Công ty môi trường Ngọc Lân tại Quảng Ninh đi vào sản xuất hoạt động từ năm 2003, là một công ty đi đầu trong lĩnh vực ngành môi trường. Chuyên nhận thiết kế, thi công các công trình xử lý khí thải lò hơi, xử lý khí thải mùi cao su, xử lý khói thải, xử lý bụi gỗ, bụi xi măng, bụi sản xuất hóa chất… bằng các phương pháp tiên tiến nhất hiện nay như công nghệ lọc sinh học Biofilter áp dụng thành công cho nhiều nhà máy xử lý NT, nhà máy cao su, nhà máy sản xuất phân sinh học… với giá thành rẻ nhất mang lợi ích đến cho các tập đoàn và doanh nghiệp.

khi-thai-quang-ninh

Hiện trạng khí thải tại các khu công nghiệp Việt Nam

Hệ thống lọc sinh học cung cấp môi trường cho vi sinh vật phát triển và phân hủy các chất khí có mùi hôi và các chất hữu cơ gây ô nhiễm trong khí thải. Hệ thống lọc là một bể kín dựng vỏ dừa cho  các vi sinh vật trú ẩn và hấp thụ hơi nước, giữ chúng lại trong nguyên liệu lọc. Vỏ dừa có khả năng hấp thụ nước lớn, độ bền cao, và ít làm suy giảm áp lực luồng khí đi ngang qua nó. Các đơn vị nguyên liệu lọc này gọi là “khối sinh học” (Biocube) . Việc sử dụng nhiều lớp vỏ dừa lọc khí kiểu này hạn chế được việc các nguyên liệu lọc bị dồn nén lại và việc các luồng khí xuyên thành những đường thoát qua lớp nguyên liệu lọc. Hơn nữa, nó còn tạo sự thuận lợi trong việc bảo trì hay thay mới nguyên liệu lọc. Nguyên tắc chính của hệ thống xử lý là tạo điều kiện cho sinh khối tiếp xúc với các chất ô nhiễm trong khí thải càng nhiều càng tốt. Vỏ dừa là  nguyên liệu lọc và nơi sinh sản cho các vi sinh vật. Trong hệ thống này, các vi sinh vật sẽ tạo thành một màng sinh học (biofilm), đây là một màng mỏng và ẩm bao quanh các vỏ dừa. Trong quá trình lọc, khí thải được bơm chậm xuyên qua hệ thống lọc, các chất ô nhiễm trong khí thải sẽ bị các nguyên liệu lọc hấp thụ cơ chế của quá trình lọc sinh học bao gồm quá trình hấp phụ, hấp thụ và phân hủy bởi các vi sinh vật. Các vi sinh vật trong màng sinh học liên tục hấp thụ và biến dưỡng các chất ô nhiễm. Các chất khí gây ô nhiễm sẽ bị hấp phụ bởi màng sinh học, tại đây, các vi sinh vật sẽ phân hủy chúng để tạo nên năng lượng và các sản phẩm phụ là CO2 và H2O các loại muối theo phương trình sau:

Không khí ô nhiễm + O2 —> CO2 + H2O + nhiệt + sinh khối

Trong quá trình xử lý khí thải bằng công nghệ biofilter, các chất khí gây ô nhiễm được làm ẩm và sau đó được bơm vào một buồng phía bên dưới nguyên liệu lọc. Khi chất khí đi ngang qua lớp nguyên liệu lọc, các chất ô nhiễm bị hấp thụ và phân hủy. Khí thải sau khi đã lọc sạch được phóng thích vào khí quyển từ bên trên của hệ thống lọc. Hệ thống lọc sinh học của chúng tôi thiết kế có công suất xử lý mùi và các chất hữu cơ bay hơi lớn hơn 90%.

cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai

Mô hình lọc khí Biofiter

Nguyên liệu cho lọc khí biofiter : Vỏ dừa
Lớp nguyên liệu lọc ẩm tạo nên điều kiện lý học và hóa học thuận lợi cho việc chuyển đổi các chất ô nhiễm từ pha khí sang pha lỏng và quá trình phân hủy sinh học các chất ô nhiễm này bởi màng sinh học. Nguyên liệu lọc này nhằm cung cấp diện tích bề mặt lớn để hấp thụ và hấp phụ các chất ô nhiễm. Ngoài ra nó còn làm nhiệm vụ cung cấp chất dinh dưỡng cho các vi sinh vật. Trong quá trình vận hành khí thải có thể thiếu hụt dưỡng chất cho vi sinh vật, do đó chúng ta phải hiệu chỉnh bằng cách cho thêm vào các hợp chất dinh dưỡng đạm và phospho.
Trong hệ thống xử lý khí thải bằng công nghệ biofilter xơ dừa có tuổi thọ từ 2 – 5 năm trước khi phải thay mới.

Đến với công ty môi trường Ngọc Lân quý khách sẽ được tư vấn miễn phí bởi đội ngũ kỹ sư môi trường đã có nhiều năm kinh nghiệm.

mọi thắc mắc xin liên hệ Công Ty môi trường Ngọc Lân

Trụ sở chính: 66A/3D Bình Đường 3, An Bình, Dĩ An, Bình Dương (cạnh KCN Sóng Thần 1).

Hotline:           090 5555 146

Trân trọng và chúc quý khách một ngày làm việc vui vẻ.

Nhận xử lý khí thải lò hơi

Công ty môi trường Ngọc Lân nhận xử lý khí thải lò hơi với giá thành hợp lý.

Lò hơi đốt củi, lò hơi đốt than, lò hơi đốt dầu…luôn sinh ra một lượng khí thải gây ô nhiễm bầu khí quyển rất lớn nên cần phải xử lý. Các khí như H2S, NOX và đặc biệt là CO rất khó xử lý triệt để. Khí CO (Cacbon mônôxít) sinh ra trong khói thải là do sự đốt chất không hoàn toàn carbon và các hợp chất chứa carbon. Khí CO là một chất khí không màu, không mùi, bắt cháy và có độc tính cao nên theo QCVN 19: 2009/BTNMTcủa nhà nước loại khí này phải dưới ngưỡng 1000 mg/Nm3 . Hầu như ở nước ta các lò hơi đốt củi 99% đều không xử lý được chỉ tiêu này.

Công ty môi trường Ngọc lân nhận Xử lý khí thải lò hơi
Công ty môi trường Ngọc lân nhận Xử lý khí thải lò hơi

Mức xử phạt cho hành vi xả khí thải ra môi trường rất cao, thấp nhất là ba bốn chục triệu cho các lò hơi công suất nhỏ 1-2 tấn hơi/h và vài trăm triệu cho các lò hơi trên 10 tấn hơi/h

Công ty Ngọc Lân tự hào là công ty môi trường ở VN xử lý triệt để các loại khí gây ô nhiễm không khí phát sinh từ lò hơi. Các doanh nghiệp chưa xử lý triệt để khí thải lò hơi hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Xử lý khói thải lò hơi

Xử lý khói thải lò hơi:

Bắt buộc đối với các nhà máy sản xuất sử dụng lò hơi đốt bằng củi, đốt bằng than đá, bằng dầu FO..vì lượng khí thải của các lò hơi này không đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường

1. ĐẶC ĐIỂM CỦA KHÓI THẢI LÒ HƠI

Lò hơi là nguồn cung cấp nhiệt cho các thiết bị công nghệ qua môi chất dẫn nhiệt là hơi nước cao áp. Lò hơi có thể được cấp nhiệt từ nhiều nguồn khác nhau, hiện nay người ta thường dùng ba loại nhiên liệu đốt lò chính là gỗ củi, than đá hoặc dầu F.O. Đặc điểm khói thải của các loại lò hơi khác nhau, tùy theo loại nhiên liệu sử dụng.

1.1. Đặc điểm khói thải lò hơi đốt củi

Dòng khí thải ra ở ống khói có nhiệt độ vẫn còn cao khoảng 120 ~ 1500C, phụ thuộc nhiều vào cấu tạo lò. Thành phần của khói thải bao gồm các sản phẩm cháy của củi, chủ yếu là các khí CO2, CO, N2, kèm theo một ít các chất bốc trong củi không kịp cháy hết, oxy dư và tro bụi bay theo dòng khí.

Khi đốt củi, thành phần các chất trong khí thải thay đổi tùy theo loại củi, tuy vậy lượng khí thải sinh ra là tương đối ổn định. Để tính toán ta có thể dùng trị số VT20 = 4,23 m3/kg , nghĩa là khi đốt 1 kg củi sẽ sinh ra 4,23 m3 khí thải ở nhiệt độ 200C.

Lượng bụi tro có trong khói thải chính là một phần của lượng không cháy hết và lượng tạp chất không cháy có trong củi, lượng tạp chất này thường chiếm tỷ lệ 1% trọng lượng củi khô. Bụi trong khói thải lò hơi đốt củi có kích thước hạt từ 500μm tớ 0,1μm, nồng độ dao động trong khoảng từ 200-500 mg/m3.

1.2. Đặc điểm khói thải lò hơi đốt than đá

Khí thải của lò hơi đốt than chủ yếu mang theo bụi, CO2, CO, SO2 , SO3 và NOx do thành phần hoá chất có trong than kết hợp với ôxy trong quá trình cháy tạo nên. Hàm lượng lưu huỳnh trong than ≅ 0,5% nên trong khí thải có SO2 với nồng độ khoảng 1.333 mg/m3. Lượng khí thải phụ thuộc vào mỗi loại than, với than An-tra-xít Quảng Ninh lượng khí thải khi đốt 1 kg than là V020 ≈ 7,5 m3/kg.

Bụi trong khói thải lò hơi là một tập hợp các hạt rắn có kích thước rất khác nhau, từ vài micrômét tới vài trăm micrômét. Các kết quả nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ phân bố các loại hạt bụi ở các khoảng đường kính trung bình (Dtb) của lò đốt than như trong bảng 1.

Bảng 1. Tỷ lệ phân bố các loại hạt bụi ở lò đốt than: xử lý khói thải lò hơi

Dtb(μm)

0÷10

10≈20

20≈30

30≈40

40≈50

50≈60

60≈86

86≈100

>100

%

3

3

4

3

4

3

7

6

67

1.3. Đặc điểm khói thải lò hơi đốt dầu F.O

Trong khí thải của lò hơi đốt dầu F.O người ta thường thấy có các chất sau: CO2, CO, NOx, SO2, SO3 và hơi nước, ngoài ra còn có một hàm lượng nhỏ tro và các hạt tro rất nhỏ trộn lẫn với dầu cháy không hết tồn tại dưới dạng son khí mà ta thường gọi là mồ hóng.
Tải lượng ô nhiễm của dầu F.O :
a- Lượng khí thải :

Lượng khí thải khi đốt dầu F.O ít thay đổi.
Nhu cầu không khí cần cấp cho đốt cháy hết 1 kg dầu F.O là V020 = 10,6 m3/kg,
Lượng khí thải sinh ra khi đốt hết 1 kg dầu F.O là : Vc20 ≈ 11,5 m3/kg ≈ 13,8 kg khí thải/ 1kg dầu.
b- Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải :
Với dầu F.O đúng theo tiêu chuẩn chất lượng, khi đốt cháy trong lò hơi sẽ có nồng độ các chất trong khí thải như trong bảng 2 :

Bảng 2. Nồng độ các chất trong khí thải lò hơi đốt dầu F.O trong điều kiện cháy tốt: xử lý khói thải lò hơi

CHẤT GÂY Ô NHIỄM

NỒNG ĐỘ (mg/m3)

SO2 và SO3 5217 -7000
CO 50
Tro bụi 280
Hơi dầu 0,4
NOx 428

2. CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA KHÓI THẢI LÒ HƠI

2.1. Các chất ô nhiễm trong khói thải lò hơi:

Bảng 3. Các chất ô nhiễm trong khói thải lò hơi:

LOẠI LÒ HƠI CHẤT Ô NHIỄM
Lò hơi đốt bằng củi Khói + tro bụi + CO +CO2
Lò hơi đốt bằng than Khói + tro bụi + CO +CO2 + SO2 +SO3 + NOx
Lò hơi đốt bằng dầu F.O Khói + tro bụi + CO +CO2 + SO2 +SO3 + NOx

2.2. Quy chuẩn kiểm soát ô nhiễm lò hơi:

Bảng 4 – Nồng độ C của bụi và các chất vô cơ làm cơ sở tính nồng độ tối đa cho phép trong khí thải công nghiệp QCVN 19-2009/BTNMT:

TT

Thông số

Nồng độ C (mg/Nm3)

A

B

1

Bụi tổng

400

200

2

Bụi chứa silic

50

50

3

Amoniac và các hợp chất amoni

76

50

4

Antimon và hợp chất, tính theo Sb

20

10

5

Asen và các hợp chất, tính theo As

20

10

6

Cadmi và hợp chất, tính theo Cd

20

5

7

Chì và hợp chất, tính theo Pb

10

5

8

Cacbon oxit, CO

1000

1000

9

Clo

32

10

10

Đồng và hợp chất, tính theo Cu

20

10

11

Kẽm và hợp chất, tính theo Zn

30

30

12

Axit clohydric, HCl

200

50

13

Flo, HF, hoặc các hợp chất vô cơ của Flo, tính theo HF

50

20

14

Hydro sunphua, H2S

7,5

7,5

15

Lưu huỳnh đioxit, SO2

1500

500

16

Nitơ oxit, NOx (tính theo NO2)

1000

850

17

Nitơ oxit, NOx (cơ sở sản xuất hóa chất), tính theo NO2

2000

1000

18

Hơi H2SO4 hoặc SO3, tính theo SO3

100

50

19

Hơi HNO3 (các nguồn khác), tính theo NO2

1000

500

Cột A quy định đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp hoạt động trước ngày 16 tháng 01 năm 2007 với thời gian áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2014

Cột B quy định đối với:

+ Các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp hoạt động kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2007;

+ Tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp với thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

3. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM Ô NHIỄM, XỬ LÝ KHÍ THẢI KHÓI LÒ HƠI

3.1. Các biện pháp quản lý ngăn ngừa ô nhiễm

 Ngoài các biện pháp công nghệ, các biện pháp quản lý cũng đem lại hiệu quả rất lớn trong việc ngăn ngừa ô nhiễm khi sử dụng lò hơi. Ở quy mô tiểu thủ công nghiệp có thể áp dụng các biện pháp sau :

1. Không bố trí ống khói lò hơi ở các vị trí bất lợi như ở phía trên gió đối với cửa sổ của các nhà cao.

2. Không nhóm lò trong những giờ cao điểm có nhiều người tập trung; mồi lò bằng những nhiên liệu sạch dễ cháy như dầu lửa, dầu D.O, không dùng cao su, nhựa…

3. Bố trí cửa mái hoặc hệ thống gương phản chiếu để người vận hành lò có thể nhìn thấy đỉnh ống khói.

4. Đưa chỉ tiêu vận hành lò không có khói đen vào tiêu chuẩn khen thưởng.

5. Giảm việc tái nhóm lò nhiều lần bằng cách xả hơi dư thay vì tắt lò.

6. Không sơn ống khói bằng những màu gây kích thích thị giác như màu đen, đỏ.

7. Hạn chế sử dụng các loại nhiên liệu xấu làm phát sinh nhiều bụi và hơi khí thải như các loại gỗ có vỏ lụa, gỗ có ngâm tẩm hóa chất, cao su, dầu F.O trôi nổi …

 3.2. Yếu tố gây ảnh hưởng tới tải lượng ô nhiễm

+ Độ ẩm của than củi

+ Cung cấp lượng khí thổi vừa đủ

+ Định thời gian chọc xỉ hợp lý

3.3. Giảm bớt lượng bụi trong khí thải

Các kết quả nghiên cứu cho thấy bụi trong khói thải lò hơi đốt củi và than có kích thước lớn, có thể dùng các loại buồng lắng bụi dưới tác dụng của lực quán tính và lực trọng trường.

4. GIẢM Ô NHIỄM, XỬ LÝ KHÓI THẢI LÒ HƠI ĐỐT DẦU F.O

4.1. Các biện pháp công nghệ ngăn ngừa ô nhiễm

Để ngăn ngừa chất ô nhiễm trong khói thải lò hơi ,việc trước hết là phải hoàn thiện thiết bị đốt dầu F.O bằng cách : Thay thế vòi phun và quạt gió sao cho sương dầu được tán đủ nhỏ để cháy hết và tỷ lượng dầu – gió được cân chỉnh hợp lý.
Có hai khâu tác động rất lớn đến sự cháy của dầu trong lò mặc dù vòi phun đã rất hoàn thiện đó là:

A – Kiểm soát và bảo đảm lượng nước lẫn trong dầu không quá lớn
B – Nâng nhiệt độ hâm dầu F.O trước vòi phun lên tới 1200C.

4.2. Ngăn chặn tác hại xử lý khói thải lò hơi tới môi trường xung quanh

Ví dụ: hệ thống xử lý khí thải lò hơi từ dầu F.O 8000m3/h

4.2.1 Quy trình công nghệ xử lý khói thải lò hơi:

4.2.2. Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý khói thải lò hơi:

Khí thải sinh ra từ lò hơi có nhiệt độ rất cao được sục vào trong bể tản nhiệt kín chứa nước lạnh để giảm nhiệt độ. Dòng khí mang theo nhiệt độ cao làm cho nước trong bể nóng lên. Nước nóng trong bể tản nhiệt đi theo ống dẫn được lưu thông với bể làm mát. Máy thổi khí cung cấp khí tươi cho hệ thống đường ống sục khí dưới đáy của bể làm mát, kết quả nước trong bể này được làm mát và tuần hoàn trở lại bể tản nhiệt theo dòng đối lưu.
Nhiệt độ dòng khí thải tại bể tản nhiệt được giảm xuống đáng kể, dòng khí này đi lên từ đáy bể sẽ theo đường ống dẫn khí đi đến tháp giải nhiệt. Tại đây được bố trí hệ thống giàn phun mưa cùng với hai lớp vật liệu lọc với các vách ngăn tràn. Dung dịch hấp phụ được bơm từ bể chứa dung dịch theo ống dẫn đến giàn phun mưa. Nhờ sự phân bố đều dung dịch trên toàn bộ tiết diện ngang của 2 lớp vật liệu lọc đã làm cho khả năng tiếp xúc giữa dòng khí và dung dịch tăng cao.

Khí SO2 sẽ tác dụng với dung dịch hấp phụ theo phương trình phản ứng sau:

SO2 + H2O -> H2SO3

H2SO3 + Ca(OH)2 -> CaSO3.2H2O

SO3.2H2O + 1/2O2 -> CaSO4.2H2O

he-thong-xu-ly-bui-khi-thai-lo-hoi

Các chất rắn CaSOx được lắng nhờ hệ thống lắng ly tâm được đặt trong bể chứa dung dịch. Cặn lắng được bơm vào bể chứa bùn và đem đi xử lý, dung dịch hấp phụ được bơm tuần hoàn trở lại tháp.

Khí SO2 chuyển động với vận tốc cao 5,5 – 6 m/s để hòa trộn với chất lỏng có thể mang theo các hạt sương. Màng tách nước được đặt ở tầng trên cùng của tháp có chức năng giữ lại các hạt sương bị mang theo cùng dòng khí đi lên. Ngoài ra màng này cũng có nhiệm vụ hấp phụ lượng khí thải còn sót lại ở 2 lớp vật liệu lọc bên dưới.

Chúc các bạn có một ngày làm việc vui vẻ và hiệu quả !