XỬ LÝ NƯỚC GIẾNG CÔNG NGHIỆP

XỬ LÝ NƯỚC GIẾNG CÔNG NGHIỆP

1. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC GIẾNG KHOAN

– Nước giếng khoan thường nhiễm phèn và nhiệt tương đối cao (gần 400C) và các tạp chất khác. Do đó vấn đề oxi hóa và giảm nhiệt là điều cần làm trước tiên. Coling Tower là thiết bị đáp ứng được yêu cầu này và vận hành tương đối dễ dàng, tương tự hệ thống giàn mưa cũng là một cách để chuyển sắt (phèn) từ sắt hòa tan thành sắt kết tủa. Nước qua giai đoạn này sẽ chuyển đến bể chứa nước thô.

– Nước trong bể chứa xảy ra quá trình lắng các hạt sắt kết tủa xuống đáy và một phần nổi lên bề mặt. Những hạt sắt không đủ nặng vẫn còn hòa tan trong nước, nói chung ở giai đoạn này sắt đã bị xử lý một phần và mùi đã giảm rõ rệt.

– Từ bể chứa nước thô được máy bơm hút lên và đẩy vào hệ thống lọc. Cột đầu tiên là lọc với cát, hạt cát càng nhỏ thì chất lượng lọc càng cao nhưng tỉ lệ nghịch với lưu lượng cần lọc. Sau khi qua lọc thô các thành phần lơ lững và cặn đã bị giữ lại nước được trao đổi các ion hòa tan. Các ion gây nên độ cứng của nước sẽ bị các cation hút về và trả vào nước các ion Na+, Ca+ làm mềm nước. Trong giai đoạn này nếu độ pH của nước thấp ta có thể bổ sung vào các vật liệu nâng pH.

– Thiết bị lọc tinh với các màng lọc siêu nhỏ sẽ giữ lại các tạp chất có kích thước micromet để nước có chất lượng hơn.

– Hóa chất diệt trùng (Clorine) được bơm định lượng đưa vào diệt các vi trùng gây hại và bảo quản nước đến nơi tiêu dùng.

– Bế chứa nước sạch được dùng để chứa nước sau xử lý, máy bơm cao áp và bộ biến tần sẽ làm nhiệm vụ cấp nước đến nơi sử dụng.

 

2. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC GIẾNG KHOAN:

xử lý nước giếng khoan

 

                                 xử lý nước giếng khoan

3. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ

a. Ưu điểm:

– Nước sau khi xử lý nước sạch hàm lượng các chất ô nhiễm không còn và đạt tiêu chuẩn nước sạch

– Công suất lọc cao thích hợp cho nhà máy, trạm cấp nước sinh hoạt.

– Hệ thống ổn định dễ vận hành, độ bền thiết bị rất cao.

– Chất lượng nước đạt tiêu chuẩn EU.

Xử lý nước giếng công nghiệp
b. Nhược điểm:

– Hệ thống chưa hoàn toàn tự động.

Xử lý nước giếng công nghiệp

Hãy liên hệ Công ty môi trường Ngọc Lân để biết thêm chi tiết về Xử lý nước giếng công nghiệp.

Chúc các bạn có một ngày làm việc vui vẻ và hiệu quả !

Nguồn: xulymoitruong.com

XỬ LÝ NƯỚC SẠCH TẠI KIÊN GIANG

Công ty môi trường tại Kiên Giang chuyên xử lý nước sạch, nước giếng khoan, nước nhiễm phèn với giá thành hợp lý. Với phương châm “khách hàng là trên hết” chúng tôi luôn mang lại quyền lợi cho khách hàng. Hiện nay việc xử lý nước sạch đang là vấn đề cốt lõi của mối doanh nghiệp và mỗi hộ gia đình. Khan hiếm nước sạch đang đe dọa chất lượng cuộc sống của hàng triệu người, gây dịch bệnh ở nhiều nơi.

“Theo một khảo sát gần đây, cứ 3 người Việt Nam thì có một người đang sinh hoạt bằng nước không hợp vệ sinh. 750 người Việt Nam tử vong hằng tháng vì thiếu nước sạch – tương đương với lượng hành khách của một chiếc máy bay thương mại cỡ lớn. 3 trẻ em Việt Nam tử vong mỗi ngày vì những bệnh liên quan tới nước.”- nguồn Vnexpress. Tại các vùng thôn quê việc sử dụng nước sạch vẫn còn hạn chế, vì vậy mà các dịch bệnh hoành hành, lây nhiễm. Bên cạnh việc xử lý nước sạch chúng tôi còn xử lý khí thải, xử lý nước thải,… cho các khu công nghiệp tại Kiên Giang.

 

Công nghệ xử lý nước giếng khoan:

– Nước giếng khoan thường nhiễm phèn và nhiệt tương đối cao (gần 400C) và các tạp chất khác. Do đó vấn đề oxi hóa và giảm nhiệt là điều cần làm trước tiên. Coling Tower là thiết bị đáp ứng được yêu cầu này và vận hành tương đối dễ dàng, tương tự hệ thống giàn mưa cũng là một cách để chuyển sắt (phèn) từ sắt hòa tan thành sắt kết tủa. Nước qua giai đoạn này sẽ chuyển đến bể chứa nước thô.
– Nước trong bể chứa xảy ra quá trình lắng các hạt sắt kết tủa xuống đáy và một phần nổi lên bề mặt. Những hạt sắt không đủ nặng vẫn còn hòa tan trong nước, nói chung ở giai đoạn này sắt đã bị xử lý một phần và mùi đã giảm rõ rệt.
– Từ bể chứa nước thô được máy bơm hút lên và đẩy vào hệ thống lọc. Cột đầu tiên là lọc với cát, hạt cát càng nhỏ thì chất lượng lọc càng cao nhưng tỉ lệ nghịch với lưu lượng cần lọc. Sau khi qua lọc thô các thành phần lơ lững và cặn đã bị giữ lại nước được trao đổi các ion hòa tan. Các ion gây nên độ cứng của nước sẽ bị các cation hút về và trả vào nước các ion Na+, Ca+ làm mềm nước. Trong giai đoạn này nếu độ pH của nước thấp ta có thể bổ sung vào các vật liệu nâng pH.
– Thiết bị lọc tinh với các màng lọc siêu nhỏ sẽ giữ lại các tạp chất có kích thước micromet để nước có chất lượng hơn.
– Hóa chất diệt trùng (Clorine) được bơm định lượng đưa vào diệt các vi trùng gây hại và bảo quản nước đến nơi tiêu dùng.
– Bế chứa nước sạch được dùng để chứa nước sau xử lý, máy bơm cao áp và bộ biến tần sẽ làm nhiệm vụ cấp nước đến nơi sử dụng.

Công nghệ này có ưu điểm là chi phí ban đầu ít tốn kém, dẽ vận hành, dùng nhiều ở vùng thôn quê. Hãy liên hệ với chúng tôi để nguồn nước của bạn được đảm bảo.

Công ty môi trường Ngọc Lân chúc Qúy khách có một ngày làm việc vui vẻ!

Nguồn: xulymoitruong.com

 

 

XỬ LÝ NƯỚC SINH HOẠT, NƯỚC GIẾNG KHOAN

Công ty môi trường Ngọc Lân được thành lập vào năm 2003 với đội ngũ kỹ sư môi trường kinh nghiệm hơn mười năm, chúng tôi đã xử lý thành công nhiều công trình xử lý nước thải taih các khu công nghiệp trên toàn Quốc. Tự hào là công ty đi đầu trong lĩnh vực xử lý khí thảixử lý nước thải,xử lý nước sạch, cung cấp hóa chất, giải phấp tư vấn môi trường.

Nhiều vùng nông thôn Việt Nam, kể cả thành thị, nguồn nước sinh hoạt chính là các giếng khoan và các giếng khơi. Nước giếng vừa trong lại vừa mát lại ít tốn kém.

Những năm gần đây có nhiều giếng khoan nhiễm độc asenic (As). Qũy nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF) đã thông báo chương trình kiểm trả lại nguồn nước ở các giếng khoan trong chương trình nước sạch của UNICEF.

Ngươnì ta đã kiểm tra 517 trong số 900 giếng khoan ở Quỳnh Lôi (Hà Nội ) thì theo tiêu chuẩn quốc tế có tới gần 70% mẫu nước giếng có nồng độ As vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Có giếng nồng độ As vượt quá tiêu chuẩn tới 50-60 lần. Nhiều gia đình phải bỏ giếng.

nuoc gieng khoan Xử lý nước sinh hoạt, nước giếng khoan

Nước giếng khoan tại vùng nông thôn

As là nguyên tố độc gây chết người. As tồn tại trong nước ở dạng ion AsO2 và AsO4.

Những giếng nước đục phải lọc, nên lượng As đã giảm đi nhiều lần do anion asenat kết hợp với Fe tạo thành kết tủa. Những giếng trong không lọc nên hàm lượng của As càng cao, càng độc hại.

As là tác nhân gây các bệnh ung thư da, tim mạch, liệt rung, Vì vậy trong cộng đồng dân cư một số người đã có hiện tượng nhiễm As xuất hiện các triệu chứng lạ đau đầu, ung thư, rụng tóc, có nười đã bị chết.

Để đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng những giếng bị nhiễm độc As nhất thiết phải được loại trừ As sao cho lượng As trong nước ăn phải nhỏ hơn 0,01mg As/lit.

Hãy liên hệ với công ty chúng tôi để được xử lý nhanh chóng, hiệu quả. Chúc Qúy khách có một ngày làm việc vui vẻ!

Cong ty moi truong Ngoc Lan, Địa chỉ: 66A/3D Bình Đường 3, An Bình, Dĩ An, BD
Tầng 7, Tower Mê Linh, Số 2, Ngô Đức Kế, Quận 1, HCM Điện thoại:(08) 62821355 – (08) 38783916 – 0937.190.387
Email: congtyngoclan@yahoo.coma

Nhận xử lý nước thải khu công nghiệp

Công ty môi trường Ngọc Lân tại Bình Phước tự hào là công ty đi đầu trong lĩnh vực môi trường, chuyên xử lý khí thải, nước thải, chất thải…. cho các khu công nghiệp tại tỉnh Bình Phước. Với hơn mười năm đi vào hoạt động, chúng tôi có nhiều kinh nghiệm trong việc xử lý khí, nước cùng nhiều ngành nghề khác. ” Tài nguyên nước bao gồm nước trong khí quyển, nước mặt, nước dưới đất, nước biển và đại dương. Các nguồn nước hầu hết là tài nguyên tái tạo, nằm trong chu trình tuần hoàn của nước dưới các dạng : mây, mưa trong các vật thể dưới nước: sông, suối, đầm, ao, hồ…nước dưới đất có áp và không có áp, ở tầng nông hay tầng sâu của đất đá và nước ở các vùng biển và đại dương trên thế giới.

Mặc dù lượng nước trên Trái Đất là khổng lồ, song lượng nước ngọt cho phép con người sử dụng chỉ chiếm một phần rất nhỏ bé (dưới 1/100.000). Hơn nữa sự phân bố của các nguồn nước ngọt lại không đều theo không gian và thời gian càng khiến cho nước trở thành một dạng tài nguyên đặc biệt, cần phải được bảo vệ và sử dụng hợp lý “(NXBGD).

 Công ty môi trường Ngọc Lân tại Bình Phước

Nguồn nước khan hiếm tại vùng thôn quê

Với những lý do trên các tập thể, doanh nghiệp, cá nhân hãy cùng nhau bảo vệ nguồn nước của mình ngay từ bây giờ. Công ty chúng tôi luôn có những biện pháp xu ly nuoc thai, xu ly khi thai cho đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải ra ngoài môi trường.

Công ty môi trường Ngọc Lân chúc Qúy khách có một ngày làm việc vui vẻ.

Cong ty moi truong Ngoc Lan, Địa chỉ: 66A/3D Bình Đường 3, An Bình, Dĩ An, BD
Tầng 7, Tower Mê Linh, Số 2, Ngô Đức Kế, Quận 1, HCM Điện thoại:(08) 62821355 – (08) 38783916 – 0937.190.387
Email: congtyngoclan@yahoo.com

Bảo vệ môi trường nước

b. Các chỉ tiêu hóa học

Độ PH

Độ pH là chỉ số đặc trưng cho nồng độ ion H color:black”>+ có trong dung dịch, thường được dùng để biểu thị tính axit và tính kiềm của nước.

– Khi pH = 7 nước có tính trung bình

– pH < 7 nước có tính axit

                      – pH > 7 nước có tính kiềm

13.0pt;color:black”>Độ pH của nước có liên quan đến sự hiện diện của một số kim loại và khí hoà tan trong nước. Ở độ pH < 5, tuỳ thuộc vào điều kiện địa chất, trong một số nguồn nước có thể chứa sắt, mangan, nhôm ở dạng hoà tan và một số loại khí như CO2, H color:black”>2S tồn tại ở dạng tự do trong nước. Độ pH được ứng dụng để khử các hợp chất sunfua và cacbonat có trong nước bằng biện pháp làm thoáng. Ngoài ra khi tăng pH và có thêm tác nhân oxy hoá, các kim loại hoà tan trong nước chuyển thành dạng kết tủa và dễ dàng tách ra khỏi nước bằng biện pháp lắng lọc. Độ kiềmĐộ kiềm toàn phần là tổng hàm lượng của các ion hydrocacbonat (HCO3- color:black”>), cacbonat (CO32-), hyđroxyl(OH- color:black”>).

13.0pt;color:black”>Ở nhiệt độ nhất định, độ kiềm phụ thuộc vào độ pH và hàm lượng khí

13.0pt;color:black”>CO2 tự do có trong nước.

13.0pt;color:black”>Độ kiềm là một chỉ tiêu quan trọng trong công nghệ xử lý nước. Để xác

13.0pt;color:black”>định độ kiềm thường dùng phương pháp chuẩn độ mẫu nước thử bằng axit

13.0pt;color:black”>clohydric.

Ø Độ cứng

13.0pt;color:black”>Độ cứng của nước là đại lượng biểu thị hàm lượng các ion canxi và magiê có trong nước. Trong kỹ thuật xử lý nước sử dụng ba loại khái niệm độ cứng: color:black”>Độ cứng toàn phần biểu thị tổng hàm lượng các ion canxi và magiê có trong nước.Độ cứng tạm thời biểu thị tổng hàm lượng các ion Ca color:black”>2+, Mg2+ color:black”> trong các muối cacbonat và hydrrocacbonat có trong nước. color:black”>Độ cứng vĩnh cửu biểu thị tổng hàm lượng các ion Ca2+ color:black”>, Mg2+ trong các 13.0pt;color:black”>muối axit mạnh của canxi và mangan

13.0pt;color:black”>Dùng cho nước có độ cứng cao trong sinh hoạt sẽ gây lãng phí xà phòng do canxi và magiê phản ứng với các axit béo tạo thành các hợp chất khó tan.Trong sản xuất, nước cứng có thể tạo lớp cáu cặn trong các lò hơi hoặc gây kết tủa ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.Tùy theo giá trị độ cứng, nước được phân loại thành:

– Độ cứng < 50 mg CaCO3 color:black”>/l : nước mềm

– Độ cứng 50 – 150 mg CaCO3 color:black”>/l : nước trung bình.

– Độ cứng 150-300 mg CaCO3 color:black”>/l : nước cứng.

– Độ cứng >300 mg CaCO3 color:black”>/l : nước rất cứng.

Ø Độ oxy hóa

Độ oxy hoá là một đại lượng để đánh giá sơ bộ mức độ nhiễm bẩn của

13.0pt;color:black”>nguồn nước. Đó là lượng oxy cần có để oxy hoá hết các hợp chất hữu cơ trong

13.0pt;color:black”>nước. Chất oxy hóa thường dùng để xác định chỉ tiêu này là pemanganat kali

13.0pt;color:black”>(KMnO4).

13.0pt;color:black”>Trong thực tế, nguồn nước có độ oxy hoá lớn hơn 10 mgO2 color:black”>/ đã có thể bị nhiễm bẩn. Độ oxy hoá trong nước mặt, đặc biệt nước có màu có thể cao hơn nước ngầm.



Ø Các hợp chất sắt

13.0pt;color:black”>Trong nước thiên nhiên, chủ yếu là nước ngầm, có thể chứa sắt dưới dạng sắt (II) hòa của tan của các muối bicacbonat, sunfat, clorua, đôi khi dưới dạng keo của axit humic hoặc keo silic. Khi tiếp xúc với oxy hoặc các chất oxy color:black”>hóa, sắt (II) bị oxy hóa thành sắt (III) và kết tủa bông cặn Fe(OH)3 có màu nâu đỏ. Nước ngầm thường có hàm lượng sắt cao với hàm lượng đến 40mg/l hoặc color:black”>cao hơn. Với hàm lượng sắt cao hơn 0.5mg/l, nước có mùi tanh khó chịu, làm vàng quần áo khi giặt, làm hỏng sản phẩm của các ngành dệt, giấy, phim ảnh, color:black”>đồ hộp. Các cặn sắt kết tủa có thể làm tắc hoặc giảm khả năng vận chuyển của các ống dẫn nước.

Ø Các hợp chất magan

13.0pt;color:black”>Cũng như sắt, mangan thường có trong nước ngầm dưới dạng ion Mn2+, color:black”>nhưng với hàm lượng tương đối thấp, ít khi vượt quá 5 mg/l. Tuy nhiên, với hàm lượng mangan trong nước lớn hơn 0.1mg/l sẽ gây nguy hại trong việc sử dụng, giống như trường hợp nước chứa sắt với hàm lượng cao.

Ø Khí hòa tan

13.0pt;color:black”>Các loại khí hoà tan thường thấy trong nước thiên nhiên là khí cacbonic (CO2 color:black”>), khí Oxy (O2) và sunfua hydro (H2 color:black”>S). Trong nước ngầm hàm lượng oxy hòa tan rất thấp hoặc không có, do các phản ứng oxy hóa khử xảy ra trong lòng đất đã tiêu hao hết oxy.

Sự sống con người và nhu cầu nước

I. Sự Sống

Cơ thể sống của con người gồm 20-23 nguyên tố hóa học :

6 nguyên tố quan trọng : C,H,O,N,S,P

Và các nguyên tố khác

Các chất khoáng trong mô cơ thể chia thành 2 nhóm:

– Chất đại khoáng: K,Na,Ca,Mg,Fe,P,S,Cl

-Chất vi khoáng : Cu,Co,Mn,Zn,…

Cơ thể người :

+ Nguyên tố H chiếm 63% trong các nguyên tố

+Nguyên tố O chiếm 25% trong các nguyên tố. nguyên tố carbon C chiếm 9,5% và các nguyên tố khoáng 5%

Trong cơ thể có 5% chất khoáng, dùng để điều hòa trao đổi nước một cách thẩm thấu : duy trì nồng độ inhydro của các dịch cơ thể, làm tăng cường độ cho các phản ứng chuyển hóa trong cơ thể.

Có thể nói, cơ thể con người là môttj cơ thể lỏng được cấu tạo bằng những dung dịch nước và chất keo.

Nước trong cơ thể con người dùng vào việc tiêu hóa, chế ra các dịch vị tiết mồ hôi, hô hấp, thải bã, điều tiết các chức năng trong cơ thể.

Có thể nói nước là dung môi hùng vĩ, hòa tan rất nhiều chất, lại có tính trơ nên nó là vật mang lại sự sống.’Nếu không có nước thì các phản ứng trao đổi, phản ứng hóa học diễn ra thường xuyên trong cơ thể sẽ không xảy ra, cũng không có sụ trao đổi chất.

Nước và sự sống

 

Thật vậy trong tất cả các bộ phận của cơ thể con người đều là nước.

+Ở não nước chiếm 85% bộ não

+Ở máu, thận, phổi, nước chiếm 80% thể tích chúng

+Ở bắp thịt nucows chiếm 76% của thịt

+Ở da, nước chiếm 70 % của da

toàn bộ cơ thể nước chiếm từ 60-70% nước của toàn bộ cơ thể con người.

Ở cơ thể con người trưởng thành, nước trung bình chiếm 2/3 so với toàn bộ cơ thể và phân phối 50% nước ở các tế bào, 45% nước ở giữa các tế bào và 5 nước trong máu.

Cơ thể con người cần tiếp nhận chất dinh dưỡng và oxy từ môi trường bên ngoài môi trường thông qua thức ăn, thức uống, không khí thở bằng con đường tiêu hóa và hô hấp. Đồng thời cơ thể người thải môi trường xung quanh các chất thải bãi và chất thừa mà cơ thể không cần đến thông qua các cơ quan bào tiết,thải bã.

Xử lý nước sạch tại Lạng Sơn

Công ty môi trường Ngọc Lân tại Lạng Sơn chuyên nhận xử lý nước sạch bằng công nghệ thẩm thấu ngược trong nhiều năm qua. Nước sạch luôn là nhu cầu thiết yếu của mỗi con người trong cuộc sống, chúng tôi đã xử lý nhiều công trình nước sạch từ Nam ra Bắc với công nghệ thẩm thấu ngược. Vậy công nghệ thẩm thấu ngược là gì?

Trong tự nhiên thẩm thấu được định nghĩa: là sự vận chuyển nước từ môi trường nhược trương sang môi trường ưu trương. Thẩm thấu là hiện tượng khi hai chất lỏng có nồng độ khác nhau được ngăn cách bởi một màng bán thấm, chất lỏng có xu hướng để di chuyển từ nồng độ thấp đến nồng độ chất tan cao cho đến khi cân bằng hóa học hoàn toàn. Màng RO hoạt động ngược lại với hiện tượng này nên được gọi là màng thẩm thấu ngược gọi tắt là RO. Thẩm thấu ngược là cách di chuyển dung môi từ nồng độ cao đến nồng độ thấp ngăn cách bởi một màng bán thấm để ngăn không cho các muối khoáng hòa tan cân bằng nồng độ. Màng bán thấm không cho phép các chất tan di chuyển qua màng, nhưng cho phép các dung môi đi qua. Các xu hướng dung môi chảy qua màng tế bào có thể được diễn tả như “áp suất thẩm thấu”, vì nó là tương tự như dòng chảy gây ra bởi một sự khác biệt giữa áp lực. Thẩm thấu nằm trong quá trình vận chuyển thụ động của khuếch tán bao gồm: thẩm thấu, thẩm tách và chọn lọc.

Xử lý nước sạch tại Lạng Sơn

Quá trình lọc nước RO  không yêu cầu năng lượng nhiệt. Lưu lượng thông qua hệ thống RO có thể được quy định bởi bơm áp lực cao. Việc thu hồi nước tinh khiết phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau bao gồm kích thước màng, màng kích thước lỗ màng, nhiệt độ, áp suất vận hành và diện tích bề mặt màng. Các màng RO có một lớp dày đặc trong các ma trận lọc (màng tế bào). Trong hầu hết trường hợp, màng RO được thiết kế để cho phép chỉ có nước đi qua lớp ma trận lọc dày đặc này, và giữ lại các chất tan ( như các ion muối). Lọc tinh loại bỏ các hạt 1 micromet hoặc lớn hơn. Siêu lọc  loại bỏ các hạt từ 0.2 micromet hoặc lớn hơn.  Thẩm thấu ngược là trong hạng mục cao cấp nhất của lọc màng, loại bỏ các hạt lớn hơn 0,0001 micromet.  Quá trình này đòi hỏi phải có một áp suất cao có tác dụng lên phía nồng độ cao của màng tế bào, áp suất để lọc nước ngọt là 2-17 bar (30-250 psi ), nước lợ 15,5-26 bar, hoặc 1,6-2,6 MPa (225 đến 375 psi) và cho nước biển khoảng 55 đến 81,5 bar hoặc 6-8 MPa (800 đến 1.180 psi) để xé tan sức căng của nước hay còn gọi đảo ngược quá trình thẩm thấu. Màng RO được biết đến nhiều nhất trong khử muối (loại bỏ muối và khoáng chất khác từ nước biển để có được nước ngọt), nhưng kể từ đầu những năm 1970, nó cũng được sử dụng để làm sạch nước ngọt cho các ứng dụng y tế, công nghiệp, và trong nước.

Công ty môi trường Ngọc Lân rất hân hạnh được phục vụ và vận chuyển với giá rẻ nhất trên thị trường.

Chúc quý khách một ngày làm việc hiệu quả.

Nguồn: xulymoitruong.com

Xử lý nước sạch tại Hà Giang

Công ty Môi trường Ngọc Lân chuyên xử lý nước sạch tại Hà Giang và các tỉnh thành trong cả nước bằng công nghệ thẩm thấu ngược trong nhiều năm. Nước sạch luôn là nhu cầu thiết yếu của mỗi con người trong cuộc sống, chúng tôi đã xử lý nhiều công trình nước sạch từ Nam ra Bắc với công nghệ thẩm thấu ngược. Vậy công nghệ thẩm thấu ngược là gì?

Trong tự nhiên thẩm thấu được định nghĩa: là sự vận chuyển nước từ môi trường nhược trương sang môi trường ưu trương. Thẩm thấu là hiện tượng khi hai chất lỏng có nồng độ khác nhau được ngăn cách bởi một màng bán thấm, chất lỏng có xu hướng để di chuyển từ nồng độ thấp đến nồng độ chất tan cao cho đến khi cân bằng hóa học hoàn toàn. Màng RO hoạt động ngược lại với hiện tượng này nên được gọi là màng thẩm thấu ngược gọi tắt là RO. Thẩm thấu ngược là cách di chuyển dung môi từ nồng độ cao đến nồng độ thấp ngăn cách bởi một màng bán thấm để ngăn không cho các muối khoáng hòa tan cân bằng nồng độ. Màng bán thấm không cho phép các chất tan di chuyển qua màng, nhưng cho phép các dung môi đi qua. Các xu hướng dung môi chảy qua màng tế bào có thể được diễn tả như “áp suất thẩm thấu”, vì nó là tương tự như dòng chảy gây ra bởi một sự khác biệt giữa áp lực. Thẩm thấu nằm trong quá trình vận chuyển thụ động của khuếch tán bao gồm: thẩm thấu, thẩm tách và chọn lọc.

Quá trình lọc nước RO  không yêu cầu năng lượng nhiệt. Lưu lượng thông qua hệ thống RO có thể được quy định bởi bơm áp lực cao. Việc thu hồi nước tinh khiết phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau bao gồm kích thước màng, màng kích thước lỗ màng, nhiệt độ, áp suất vận hành và diện tích bề mặt màng. Các màng RO có một lớp dày đặc trong các ma trận lọc (màng tế bào). Trong hầu hết trường hợp, màng RO được thiết kế để cho phép chỉ có nước đi qua lớp ma trận lọc dày đặc này, và giữ lại các chất tan ( như các ion muối). Lọc tinh loại bỏ các hạt 1 micromet hoặc lớn hơn. Siêu lọc  loại bỏ các hạt từ 0.2 micromet hoặc lớn hơn.  Thẩm thấu ngược là trong hạng mục cao cấp nhất của lọc màng, loại bỏ các hạt lớn hơn 0,0001 micromet.  Quá trình này đòi hỏi phải có một áp suất cao có tác dụng lên phía nồng độ cao của màng tế bào, áp suất để lọc nước ngọt là 2-17 bar (30-250 psi ), nước lợ 15,5-26 bar, hoặc 1,6-2,6 MPa (225 đến 375 psi) và cho nước biển khoảng 55 đến 81,5 bar hoặc 6-8 MPa (800 đến 1.180 psi) để xé tan sức căng của nước hay còn gọi đảo ngược quá trình thẩm thấu. Màng RO được biết đến nhiều nhất trong khử muối (loại bỏ muối và khoáng chất khác từ nước biển để có được nước ngọt), nhưng kể từ đầu những năm 1970, nó cũng được sử dụng để làm sạch nước ngọt cho các ứng dụng y tế, công nghiệp, và trong nước.

Hãy liên hệ với chúng tôi ngay khi các bạn cần, chúng tôi sẽ đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của các bạn.

Nguồn: xulymoitruong.com

Xử lý nước thải sinh hoạt tại Tây Ninh

Công ty Ngọc Lân chuyên xử lý nước thải sinh hoạt tại Tây Ninh.

Xử lý nước sinh hoạt cho gia đình là nhu cầu cấp thiết hiện nay do nguồn nước ngầm, nước sông thậm chí cả nước thủy cục không đảm bảo. Sử dụng nước sạch, không ô nhiễm các hóa chất, vi khuẩn gây bệnh là một cách bảo vệ sức khỏe của bạn và gia đình.

1.  SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ  NƯỚC SINH HOẠT

Untitled Xử lý nước sinh hoạt

2.  THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Công nghệ này phù hợp cho nhu cầu của hộ dân cư ở vùng nông thôn hoặc những nơi chưa có mạng lưới cấp nước.

Nước giếng khoan thường nhiễm phèn nặng, giặt quần áo thường bị vàng ố và có mùi hôi. Thiết bị có máy sục khí để tăng cường oxi là một cách để chuyển sắt ( phèn) từ sắt hòa tan thành sắt kết tủa. Nước qua giai đoạn này sẽ chuyển đến bể chứa.

Nước sông chứa các thành phần lơ lững nên cho qua thiết bị lọc thô dạng hở để loại phần lớn tạp chất.

Nước trong bể chứa xảy ra quá trình lắng các hạt sắt kết tủa xuống đáy và một phần nổi lên bề mặt. Những hạt sắt không đủ nặng vẫn còn hòa tan trong nước, nói chung ở giai đoạn này sắt đã bị xử lý một phần và mùi đã giảm rõ rệt.

Nước được đưa vào hệ thống lọc cát tinh để lọc thêm lần nữa nhằm làm tăng độ trong của nước. Ở giai đoạn này nước có thể dùng để tắm giặt, phục vụ nhu cầu sinh hoạt.

Một phần nước sẽ được chuyển sang bộ lọc nước tinh khiết mini phục vụ nhu cầu ăn uống trong gia đình.

 

3. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ

          a.      Ưu điểm:

            ·         Giá thành rẻ phù hợp với điều kiện đầu tư của đa số hộ gia đình.

            ·         Hệ thống ổn định dễ vận hành, độ bền thiết bị cao.

            ·         Chất lượng nước đạt tiêu chuẩn nước uống.

            ·         Thiết bị được chế tạo trong nước dễ tìm, rẽ.

           b.      Nhược điểm:

            ·         Hệ thống chỉ lọc được lưu lượng nhỏ.

Chúc quý khách làm việc vui vẻ và hiệu quả!

Hoài Thy

Xử lý nước ngầm nhiễm Asen tại Tây Ninh

Công ty Ngọc Lân chuyên xử lý nước ngầm nhiễm Asen tại Tây Ninh và một số tỉnh thành lân cận.

Nước ngầm nhiễm Asen và kim loại nặng gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, lâu nay đang là vấn đề thời sự của thế giới và ở Việt Nam. Gần đây, các nhà khoa học thuộc Viện Hóa học (Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) đã nghiên cứu, ứng dụng thành công hệ thống xử lý nước nhiễm Asen và kim loại nặng bằng công nghệ nano VAST an toàn và hiệu quả…

Asen hiện diện trong nước ngầm trong trạng thái yếm khí dưới dạng As(III) và dạng trung tính. Khi tiếp xúc với không khí (nước mặt) một phần lớn As(III) sẽ chuyển hóa thành As(V). Asen có thể tồn tại với lượng lớn trong tự nhiên ở dạng arsenopyrite hoặc các hợp chất khác với lưu huỳnh. Asen không gây mùi khó chịu khi có mặt trong nước. Asen là một chất rất độc. Người bị ngộ độc cấp tính bởi asen sẽ có biểu hiện khát nước dữ dội, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, mạch đập yếu, mặt nhợt nhạt rồi thâm tím, bí tiểu và tử vong nhanh.

Người sử dụng nước nhiễm asen sau một thời gian thì có thể mắc những bệnh như bệnh Bowen, bệnh sừng hoá, bệnh đen và rụng móng chân, bệnh ung thư, đột biến gen. Ảnh hưởng độc hại đáng lo ngại nhất của asen tới sức khoẻ là khả năng gây đột biến gen của asen khi xâm nhập vào trong cơ thể tạo ra những căn bệnh phức tạp khác.

1. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC NGẦM

Nước ngầm sau khi bơm từ giếng khoan được đưa lên giàn mưa. Giàn mưa có tác dụng oxi hoá một phần Fe2+, Mn2+ và một số tác nhân mang tính khử khác có thể oxi hoá bằng O2 như một số khí nằm dưới dạng hoà tan trong nước ngầm như H2S để làm tăng hiệu quả oxi hoá As(III), ngoài ra giàn mưa có tác dụng làm bay hơi các chất hữu cơ dễ bay hơi trong nước, CO2, NH3. Nước sau khi qua giàn mưa chảy xuống bể trộn. Tại bể trộn, cho nên clo sẽ được châm vào đường ống để oxi hoá As(III) thành As(V). Tiếp theo nước được cho qua bể lọc chậm.

Bể lọc chậm là công trình xử lí asen chính thực hiện quá trình xử lí thông qua cơ chế chính là sự hấp phụ của cát lên As(V). Trong cát chứa SiO2 có các phản ứng sau dẫn đến khả năng hấp phụ của cát đối với asen:

Si–OH + H3AsO4 = Si – HAsO4(3-n-1)- + H2O +(2-n)H+

Các hạt keo chứa As (V) bị bắt giữ trên bề mặt cát lọc Nước sau khi qua bể lọc chậm chảy sang bể chứa nước có chức năng chứa nước để điếu hoà lượng nước sử dụng và khử trùng nước. Sau một thời gian phải tiến hành rửa lọc bể lọc chậm. Nước từ bể chứa được tuần hoàn lại để rửa lọc hay nước lọc đầu khi thay cát để tái sử dụng lại nguồn nước, tiết kiệm nguồn nước ngầm.

Asen trong lớp bùn ở dạng vô cơ dễ quay lại trong nước ngầm nếu không được thu gom, xử lý. Sân phơi cát có chức năng làm khô hỗn hợp bùn, cát và tồn trữ cát trước khi đi xử lý.

2. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ NƯỚC NGẦM TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

 

Xử lý nước ngầm nhiễm Asen tại Tây Ninh
Xử lý nước ngầm nhiễm Asen tại Tây Ninh

3. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ NƯỚC NGẦM

a. Ưu điểm:

Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải;

Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành;

Diện tích đất sử dụng tối thiểu.

nuocthai 45 Xử lý nước ngầm nhiễm Asen

b. Nhược điểm:

Chất lượng nước sau xử lý nước ngầm có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật; Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ.

Chúc quý khách làm việc vui vẻ và hiệu quả!

Hoài Thy