Nhu cầu oxy sinh hóa và nhu cầu oxy hóa học

I. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) : là lượng oxy cần thiết cho vi sinh sống và hoạt động để oxy hóa các chất có trong nước thải

Nhu cầu oxy sinh hóa là chỉ tiêu rất quan trọng và hữu ích để chỉ ra các mức độ ô nhiễm bẩn của nước thải bằng các chất hữu cơ. Trị số BOD  được tính toán lượng oxy hòa tan cần thiết cho các phản ứng sinh hóa vi khuẩn diễn ra trong quá trình phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ có trong nước thải .

Có thể mô tả sơ lược việc xác định trị số BOD như sau: lấy mẫu nước đã bảo hòa oxy, đo lượng oxy hòa tan ban đầu trong mẫu. Cho 1 lượng nước thải vào mẫu khuấy đều thành dung dịch rồi đưa vào tủ nuôi cấy ở nhiệt độ 20 độ C, sau 5 ngày đưa mẫu ra và đo lượng oxy hòa tan còn lại trong mẫu.  lấy hiệu số giữa lượng ban đầu và lượng còn lại tronng mẫu sau 5 ngày chia cho thể tích nước thải sẽ được chỉ số BOD5 được tính bằng (mg/l). thực nghiệm chỉ ra rằng để phân hủy hoàn toàn tức là phân hủy trên 99,9 % chất hữu cơ có trong nước thải trong điều kiện hiếu khí tự nhiên phải để mẫu trong tủ sấy ở 20 độ c trong 20 ngày. lượng oxy đã tiêu thụ trong 20 ngày còn được gọi là BOD20 đối với nước thải sinh hoạt BOD5 thường bằng 0.68- 0,7 BOD20

II NHU CẦU OXY HÓA HỌC

là lượng oxy cần thiết để oxy hóa hoàn toàn chất hữu cơ và 1 lượng nhỏ chất vô cơ dễ bị õy hóa trong nước thải .

chỉ tiêu nhu cầu oxy sinh hóa BOD5 không đủ để phản ánh khả năng oxy hóa của chất hữu cơ khó bị oxy và các chất vô cơ có thể bị oxy hóa trong nước thải nhất là nước thải công nghiệp.vì vậy cần phải xác định nhu cầu oxy hóa học (COD) để oxyhóa hoàn toàn các chất bẩn trong nước thải . việc xác định COD có thể tiến hành bằng cách cho các chất oxy hóa mạnh vào mẫu thử nước thải ở điều kiện dung dịch có tính axit. trị số COD luôn luôn lớn hơn trị số BOD5 và tỷ số COD trên BOD luôn thay đổi tùy thuộc vào tính chất của nước thải . tỷ số COD: BOD càng nhỏ thì xử lý sinh học càng dễ.

III OXY HÒA TAN

nồng độ oxy hòa tan nước thải trước và sau xử lý là chỉ tiêu rất quan trọng . trong quá trình xử lý hiếu khí phải luôn giữ nồng độ oxy hòa tan từ 1.5- 2 để quá trình oxy hóa diễn ra theo ý muốn và không rơi vào trình yếm khí . oxy là khí có độ hòa tan thấp và nồng độ oxy hòa tan phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ muối có trong nước thải. Trong quá trình xử ly nước thải vi sinh vật tiêu thụ oxy hòa tan để đồng hóa các chất dinh dưởng và chất nền BOD , N,O cần thiết cho việc duy trì sự sống, sinh sản và tăng trưởng của chúng.

nuoc-thai

Giới thiệu chung về việc phân loại tổng hàm lượng cặn

I Tìm hiểu chung về nước thải

Nước thải sinh hoạt có những đặc tính và chỉ tiêu chất lượng chung có thể phán đoán và đánh giá khi chọn các công trình xử lý đã phổ biến, còn nước thải công nghiệp có đặc tính và chất lượng rất khác nhau tùy thuộc vào từng loại nhà máy mức độ trang thiết bị nên rất khó có những chỉ tiêu chung để đánh giá chất lượng nước thải đầu ra cho các loại công nghiệp, mỗi loại công nghiệp có nước thải khác nhau so với nước thải sinh hoạt vì vậy phải tiến hành khảo sát, đo lường, phân tích và đánh giá để tìm ra phương pháp xử lý thích hợp.

Nước thải sinh hoạt khi chua bị phân hủy có màu nâu, chứa nhiều cặn lơ lững và chưa bốc mùi khó chịu. Trong nước thải sinh hoạt có chứa rất nhiều chất rắn lơ lửng như phân người, động vật, xác một số động vật chết, mảnh vụn thức ăn, dầu mỡ, gỗ, võ trái cây, nhựa, bông gạc, và các phế thải khác sau khi phục vụ cho ăn uống sinh hoạt của con người thải ra môi trường nước.

Dưới điều kiện môi trường nhất định, vi khuẩn tự nhiên có trong nước và đất tấn công vào chất thải gây ra các phản ứng sinh hóa làm biến đổi tính chất của nước thải. Nước thải sẽ chuyển dần từ màu nâu sang màu đen và có mùi hôi thối khó chịu.

Nước thải là hỗn hợp các hợp chất rất nhiều chất hóa học phức tạp, nên việc phân tích đánh giá riêng lẽ các hợp chất này rất khó khăn không thể thực hiện hoàn chỉnh được, mà chỉ có thể xác định chính xác một cách chung chung hàm lượng các chất hữu cơ và các chất vô co có trong nước thải.

Để phục vụ cho các quy trình xử lý làm sạch nước thải bằng phương pháp sinh học, cần phân tích các chỉ tiêu chất lương như : tổng hàm lượng cặn, hàm lượng cặn lơ lửng (SS), cặn hữu cơ, cặn vô cơ có trong nước thải, nhu cầu oxy sinh hóa(BOD), nhu cầu oxy hóa họa(COD), hàm lượng nito, hàm lượng photpho, pH, nhiệt độ trong nước.

II. Thành phần và tính chất của cặn trong nước thải

Hiện có nhiều phương pháp phân loại và xác định thành phần và tính chất của cặn trong nước thải ;

II.1 Tổng hàm lượng cặn

Là tổng số của tất cả các loại cặn có nguồn gốc hữu cơ và vô cơ có trong nước thải ở trạng thái lơ lửng và hòa tan (tính bằng mg/l)

Để xác định tổng hàm lượng cặn, lấy mẫu nước thải cho vào tủ sấy, giữ ở nhiệt độ không đổi 105 độ C cho bay hơi hết, cặn còn lại gọi là cặn khô, đem đi cân sẽ thu được tổng hàm lượng cặn trong mẫu và biểu thị bằng ml/l

II.2 Cặn hữu cơ

Cặn hữu cơ trong nước thải có nguồn gốc từ thức ăn người, động vật đã tiêu hóa và một phần nhỏ dư thừa thải ra từ xác động vật chết, cây lá thối rửa tạo nên. Thành phần hóa học của chất hữu cơ là cacbon (C), hydro (H2), Oxy ( O2), một số chất có thêm nito (N2), photpho (P), lưu huỳnh (S).

Dạng tồn tại của cặn hữu cơ trong nước chủ yếu là protein, cacbonhydrat, chất béo và các sản phẩm phân hủy của chúng. Các hợp chất hữu cơ này bị phân hủy thối rửa do các hoạt động của vi sinh và vi khuẩn sống trong nước, dễ cháy và dẽ bắt lửa.

Cặn hữu cơ thường cháy và bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ là 550 đến 600 độ C, nên đôi khi còn được gọi là cặn bay hơi.

II.3 Cặn vô cơ

Cặn vô cơ là các chất trơ , không bay hơi, đôi khi kết hợp với những hợp chất vô cơ phức tạp khác ở điều kiện nhất định sẽ bắt đầu phân rã. Cặn vô cơ có nguồn gốc khoáng khác nhau như muối khoáng , cặn, bùn, sạn, độ kiềm, độ cứng, và các chất thường gặp trong nước cấp. Cặn vô cơ thường không cháy ở nhiệt độ cao.

Đem sấy tiếp cặn khô ở nhiệt độ 550 đến 600 độ C toàn bộ cặn hữu cơ sẽ cháy hết lượng còn lại là cặn vô cơ, đôi khi còn được  gọi là độ tro của cặn.

 Núi lửa Pavlof phun ra hàng tấn tro bụi mỗi năm

II.4 Cặn lơ lửng(SS)

Cặn lơ lủng có thể nhận biết bằng mắt thường, có thể laoij nó ra khỏi nước bằng quá trình keo tụ, lắng, lọc . Để xác định hàm lượng cặn lơ lửng. Lấy mẫu nước thải lọc qua giấy lọc tiêu chuẩn, sấy khô ở nhiệt độ 105độ C đem cân sẽ được hàm lượng cặn lơ lững biểu thị bằng mg/lTrong nước thải sinh hoạt cặn lơ lửng chứa khoảng 70 % cặn hữu cơ và 30 % là cặn vô cơ.

Cặn lơ lửng gồm cặn lắng được và cặn ở dạng keo không lắng được.

II.5 Cặn lắng được

Cặn lắng là một phần của cặn lơ lửng, có kích thước và trọng lượng đủ lớn để có thể lắng xuống đáy ống nghiệm hoặc lắng xuống đáy bể. Cách thức tiến hành xác định lượng cặn lắng được: Lấy 1 lít nước thải cho vào ống lắng có khắc độ, để lắng tĩnh trong vòng 30 phút. Đo thể tích cặn lắng ở đáy ống nghiệm, kết quả biểu hiện bằng ml cặn lắng/l nước thải hay ml cặn lắng trên 1 gram cặn lơ lửng (ml/mg) còn gọi là chỉ  số thể tích của cặn.

II.6 Cặn dạng keo

Cặn dạng keo là một phần của cặn lơ lửng nhưng chúng không lắng xuống đáy ống nghiệm hay đáy bể trong thời gian dài hàng 3 – 4 giờ, cặn keo thường chứa 65% cặn hữu cơ và 35% cặn cô cơ, cặn keo chịu tác động phân hủy do các phản ứng sinh hóa của vi sinh tạo ra, và là thông số quan trọng trong quá trình xử lý nước thải.

II.7 Cặn hòa tan

Cặn hòa tan có kích thước rất nhỏ, nó chui lọt qua mẫu lọc tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm. Cặn hòa tan có 90 % là là cặn hòa tan thực và 10% là cặn keo . Cặn hòa tan lại có 40% là cặn hữu cơ và 60 % là cặn vô cơ.

Trong các quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, nhiệm vụ của người kỹ sư là phải thiết kế ra các công trình có đủ điều kiện

 thuận lợi cho vi sinh phát triển và tăng trưởng để hấp phụ cặn hữu cơ ở dạng hào tan, dạng keo, dạng lơ lửng, rồi chuyển hóa chúng thành cặn ở dạng ổn định dễ lắng trong thời gian càng ngắn càng tốt.

 

1. PHÂN LOẠI TỔNG HÀM LƯỢNG CẶN THEO NGUỒN GỐC

Rounded Rectangle: TỔNG HÀM LƯỢNG CẶN

 

 

Text Box: 90% cặn hòa tan Text Box: Tổng hàm lượng cặnText Box: 60 % cặn vô cơText Box: 40% cặn hữu cơ Text Box: Hòa tan<br />
90% cặn hòa tan; 10% keo<br />
Text Box: Lơ lửng<br />
70% hữu cơ; 30% vô cơ<br />
Text Box: Keo<br />
65% hữu cơ, 35% vô cơ<br />
Text Box: Lắng<br />
 (lấy mẫu và để lắng trong 30 phút )<br />
Rounded Rectangle: CẶN HỮU CƠ<br />
Có thể cháy và bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ 550 – 600 độ C<br />
Rounded Rectangle: CẶN VÔ CƠ<br />
Là chất trơ, không bị phân hủy, sau khi cặn hũy cơ cháy và bay hơi hết thì còn lại cặn vô cơ.<br />
 

Nhận xử lý nước thải xi mạ tại Quảng Ninh

1. Tổng quan về nước thải xi mạ

Nước thải của ngành xi mạ phát sinh không nhiều, nồng độ các chất hữu cơ thấp nhưng hàm lượng các kim loại nặng lại rất cao. Chúng là độc chất tiêu diệt các sinh vật phù du, gây bệnh cho cá và biến đổi các tính chất lý hoá của nước, tạo ra sự tích tụ sinh học đáng lo ngại theo chiều dài chuỗi thức ăn. Ngoài ra còn ảnh hưởng đến đường ống dẫn nước, gây ăn mòn, xâm thực hệ thống cống rãnh, ảnh hưởng đến chất lượng cây trồng, vật nuôi, canh tác nông nghiệp, làm thoái hoá đất do sự chảy tràn và thấm của nước thải.

Nước thải từ các quá trình xi mạ kim loại, nếu không được xử lý, qua thời gian tích tụ và bằng con đường trực tiếp hay gián tiếp sẽ tồn đọng trong cơ thể con người và gây các bệnh nghiêm trọng như viêm loét da, viêm đường hô hấp, eczima, ung thư,…

2. Đặc trưng của nước thải xi mạ

Nước thải từ quá trình xi mạ có thành phần đa dạng về nồng độ và pH biến đổi rộng từ 2 – 3 đến 10 – 11.

Đặc trưng chung của nước thải ngành xi mạ là chứa hàm lượng cao các muối vô cơ và kim loại nặng. Tuỳ theo kim loại của lớp mạ mà nguồn ô nhiễm có thể là Cu, Zn, Cr, Ni,… và cũng tuỳ thuộc vào loại muối kim loại được sử dụng mà nước thải có chứa các độc tố như xianua, sunfat, amoni, crômat,… Các chất hữu cơ ít có trong nước thải xi mạ, phần chủ yếu là chất tạo bông, chất hoạt động bề mặt … nên BOD, COD thường thấp và không thuộc đối tượng xử lý. Đối tượng xử lý chính là các ion vô cơ mà đặc biệt là các muối kim loại nặng như Cr, Ni, Cu, Fe, …

Bảng chất lượng nước thải ngành xi mạ

Stt Chỉ Tiêu Đơn Vị Giá Trị QCVN 24:2009, cột B
1 pH 4,5 5,5 – 9
2 BOD mg/l 200 50
3 COD mg/l 350 100
4 SS mg/l 300

100

5 Cr6+ mg/l 31,4 0,1
6 Cr3+ mg/l 8,2 1
7 Cl- mg/l 58 600

 3. Quy trình công nghệ xử lý nước thải xi mạ

so-do-cong-nghe-nuoc-thai-xi-ma

 

4. Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải xi mạ

Nước thải sản xuất được dẫn theo đường thoát nước riêng ra hệ thống xử lý nước thải. Dòng thải được đưa vào hầm tiếp nhận. Song chắn rác (SCR) được đặt tại đường ống trước hầm tiếp nhận nhằm loại bỏ các chất rắn có kích thước lớn như: giấy, gỗ, nilông, lá cây … để bảo vệ các máy móc thiết bị ở các công đoạn xử lý nước tiếp theo. Nước thải được bơm qua bể điều hòa.

Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu. Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào hệ thống xử lý.

Nước thải ở bể điều hòa được bơm qua bể phản ứng. Bơm định lượng có nhiệm vụ châm hóa chất NaHSO4, FeSO4 vào bể với liều lượng nhất định và được kiểm soát chặt chẽ. Dưới tác dụng của hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn được lắp đặt trong bể, các hóa chất được hòa trộn nhanh và đều vào trong nước thải. Hỗn hợp nước thải này tự chảy qua bể keo tụ tạo bông.

Tại bể keo tụ tạo bông, hóa chất NaOH, CaO được châm vào bể với liều lượng nhất định. Dưới tác dụng của hóa chất này và hệ thống motor cánh khuấy với tốc độ chậm, các bông cặn li ti từ bể phản ứng sẽ chuyển động, va chạm, dính kết và hình thành nên những bông cặn tại bể keo tụ tạo bông có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông cặn ban đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng ở bể lắng. Hỗn hợp nước và bông cặn hữu dụng tự chảy sang bể lắng.

Nước thải sau bể lắng sẽ tự chảy qua bể trung gian để chuẩn bị quá trình lọc áp lực. Bùn được bơm về bể chứa bùn. Bùn ở bể chứa bùn được lưu trữ trong khoảng thời gian nhất định, sau đó được các cơ quan chức năng thu gom và xử lý theo quy định. Tại bể chứa bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi sinh ra do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ.

Bể lọc áp lực gồm các lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học và halogen hữu cơ nhằm xử lý các chỉ tiêu đạt yêu cầu quy định.

Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực được xả thải vào nguồn tiếp nhận.

5. Ưu, nhược điểm công nghệ xử lý nước thải xi mạ hiện hữu:

a.Ưu điểm:

· Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải.

b.Nhược điểm:

· Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý chưa đạt quy chuẩn hiện hành.

Hãy liên hệ với chúng tôi _ Công ty Môi trường Ngọc Lân để được tư vấn và giải đáp thắc mắc miễn phí.

Chúc các bạn có một ngày làm việc vui vẻ và hiệu quả !

 

Xử lý nước thải tại Đà Nẵng

Công ty môi trường tại Đà Nẵng chuyên xử lý nước sạch, nước giếng khoan, nước nhiễm phèn với giá thành hợp lý. Với phương châm “khách hàng là trên hết”  chúng tôi luôn mang lại quyền lợi cho khách hàng. Hiện nay việc xử lý nước sạch đang là vấn đề cốt lõi của mối doanh nghiệp và mỗi hộ gia đình. Khan hiếm nước sạch đang đe dọa chất lượng cuộc sống của hàng triệu người, gây dịch bệnh ở nhiều nơi.

“Theo một khảo sát gần đây, cứ 3 người Việt Nam thì có một người đang sinh hoạt bằng nước không hợp vệ sinh. 750 người Việt Nam tử vong hằng tháng vì thiếu nước sạch – tương đương với lượng hành khách của một chiếc máy bay thương mại cỡ lớn. 3 trẻ em Việt Nam tử vong mỗi ngày vì những bệnh liên quan tới nước.”- nguồn Vnexpress. Tại các vùng thôn quê việc sử dụng nước sạch vẫn còn hạn chế, vì vậy mà các dịch bệnh hoành hành, lây nhiễm. Bên cạnh việc xử lý nước sạch chúng tôi còn xử lýkhí thải, xử lý nước thải,… cho các khu công nghiệp tại Đà Nẵng.

1338339315 tuoi tho cua toi 1 Xử lý nước sạch tại Đà Nẵng

Nước ao hồ vùng thôn quê

Công nghệ xử lý nước giếng khoan:

– Nước giếng khoan thường nhiễm phèn và nhiệt tương đối cao (gần 400C) và các tạp chất khác. Do đó vấn đề oxi hóa và giảm nhiệt là điều cần làm trước tiên. Coling Tower là thiết bị đáp ứng được yêu cầu này và vận hành tương đối dễ dàng, tương tự hệ thống giàn mưa cũng là một cách để chuyển sắt (phèn) từ sắt hòa tan thành sắt kết tủa. Nước qua giai đoạn này sẽ chuyển đến bể chứa nước thô.

 

– Nước trong bể chứa xảy ra quá trình lắng các hạt sắt kết tủa xuống đáy và một phần nổi lên bề mặt. Những hạt sắt không đủ nặng vẫn còn hòa tan trong nước, nói chung ở giai đoạn này sắt đã bị xử lý một phần và mùi đã giảm rõ rệt.

 

– Từ bể chứa nước thô được máy bơm hút lên và đẩy vào hệ thống lọc. Cột đầu tiên là lọc với cát, hạt cát càng nhỏ thì chất lượng lọc càng cao nhưng tỉ lệ nghịch với lưu lượng cần lọc. Sau khi qua lọc thô các thành phần lơ lững và cặn đã bị giữ lại nước được trao đổi các ion hòa tan. Các ion gây nên độ cứng của nước sẽ bị các cation hút về và trả vào nước các ion Na+, Ca+ làm mềm nước. Trong giai đoạn này nếu độ pH của nước thấp ta có thể bổ sung vào các vật liệu nâng pH.

 

– Thiết bị lọc tinh với các màng lọc siêu nhỏ sẽ giữ lại các tạp chất có kích thước micromet để nước có chất lượng hơn.

 

– Hóa chất diệt trùng (Clorine) được bơm định lượng đưa vào diệt các vi trùng gây hại và bảo quản nước đến nơi tiêu dùng.

 

– Bế chứa nước sạch được dùng để chứa nước sau xử lý, máy bơm cao áp và bộ biến tần sẽ làm nhiệm vụ cấp nước đến nơi sử dụng.

Công nghệ này có ưu điểm là chi phí ban đầu ít tốn kém, dẽ vận hành, dùng nhiều ở vùng thôn quê. Hãy liên hệ với chúng tôi để nguồn nước của bạn được đảm bảo.

Công ty môi trường Ngọc Lân chúc Qúy khách có một ngày làm việc vui vẻ!

Nhận xử lý nước công nghiệp tại Quảng Bình

Công ty môi trường Ngọc Lân tại Quảng Bình chuyên nhận xử lý nước thải công nghiệp trong các khu công nghiệp. Nước thải công nghiệp là nước bị ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp hoặc thương mại của con người. Các nguồn nước ô nhiễm  trong phạm vi  từ các ngành công nghiệp sắt thép cho đến các đơn vị chế biến thực phẩm trong các khu công nghiệp. Mặc dù nước thải trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tự phân hủy và không độc hại, nó có nồng độ cao của oxy sinh hóa và chất nhũ hóa. Trong ngành công nghiệp hóa chất hữu cơ, nước bị ô nhiễm bởi các dung môi, chất làm sạch, và các sản phẩm làm hóa chất tẩy rửa.

Xử lý nước sạch tại Hà Giangên

Hệ thống xử lý nước thải

Xử lý nước thải công nghiệp là quá trình làm sạch nước thải bị ô nhiễm bởi công nghệ làm sạch được gọi là quy trình xử lý nước thải công nghiệp. Những chất gây ô nhiễm bao gồm các chất hóa học, sinh học, bức xạ,…, đều gây hại cho người và động vật như nhau.

Được thành lập từ năm 2003 công ty có một đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp cùng với các trang thiết bị hiện đại có thể cung cấp cho khác hàng những dịch vụ hiệu quả nhất và có tính kinh tế nhất. Công ty chuyên sử dụng các phương pháp hiện đại được tích lũy và học tập từ các nước phát triễn. Trong các phương pháp xử lý nước thải, tác nhân sinh học được sử dụng để loại bỏ các chất gây ô nhiễm từ nước trong điều kiện thiếu O2. Những tác nhân sinh học bao gồm các vi sinh phân hủy trong bùn sau khi được lọc từ nước bị ô nhiễm, quá trình này còn được gọi là tiêu hóa các chất ô nhiễm trong nước. Phương pháp này là một phần quan trọng không thể thiếu của hệ thống xử lý nước thải sinh học.

Hệ thống bể nuôi vi sinh

Công nghệ này đơn giản và phương pháp đạt hiệu quả cao, được biết đến để giảm sản xuất bùn dư thừa khoảng 90% ngành công nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của một quốc gia, do đó, thay vì phàn nàn về bệnh ảnh hưởng của ô nhiễm nước thải công nghiệp chúng ta nên phát triển các phương pháp kiềm chế nó. Một trong những phương pháp xử lý nước thải . Mặc dù đơn giản, nhưng nó là một trong những phương pháp hiệu quả nhất trong xử lý nước, và do đó phổ biến rộng rãi. Tại Hoa Kỳ và một số nước công nghiệp phát triển khác trên thế giới phương pháp này được sử dụng phổ biến trong các nhà máy, xí nghiệp thành phố trực thuộc Trung Ương.

Chúc quý khách có một ngày làm việc vui vẻ và thành công !

Công ty môi trường Ngọc Lân xử lý nước thải tại Quảng Ninh

Với bề dày kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu chuyển giao công nghệ, Công ty môi trường Ngọc Lân tại Quảng Ninh đã thành công trong việc xử lý nước thải các ngành công nghiệp như: dệt nhuộm, nhiễm dầu khí, thực phẩm, nhà hàng, khách sạn, mía đường, thủy sản, khoai mì, xi mạ… với chi phí đầu tư , vận hành thấp nhất và công nghệ thích hợp cho từng ngành sản xuất công nghiệp đạt các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.

nuoc-thai

Nước thải dệt nhuộm

Ngày nay, trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa ngành công nghiệp Việt Nam đang đứng trước cơ hội để phát triễn, bên cạnh những cơ hội cũng có những thách thức đi kèm đó chính là lượng nước thải được hải ra từ các khu công nghiệp này ngày càng làm cho môi trường trở nên ô nhiễm. Mục tiêu cấp bách đề ra là làm sao nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn cho phép. Với công nghệ xử lý nước thải bậc cao như công nghệ oxy hoá sâu kết hợp màng lọc sinh học cao phân tử MBR, công nghệ  MBR, MBBR, công nghệ Unitank…Đặc biệt để giải quyết vấn đề nước thải bệnh viện chúng tôi là đơn vị đầu tiên ở VN áp dụng thành công công nghệ AAO kết hợp lọc sinh học MBBR.Chúng tôi áp dụng những kỹ thuật tiên tiến nhất hiện nay.

Qúy khách có nhu cầu xử lý nước thải trong ngành công nghiệp tại Quảng Ninh hoặc các địa bàn các tỉnh lân cận vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ : xulymoitruong.com, hoặc congtyngoclan@yahoo.com.

Công ty môi trường Ngọc Lân chúc qúy khách có một ngày làm việc vui vẻ!

Xử lý nước thải tại Hưng Yên

Được thành lập vào năm 2003, Công ty môi trường Ngọc Lân tại Hưng Yên là chuyên gia hàng đầu về lĩnh vực xử lý môi trường, nhận chuyển giao công nghệ xử lý nước bậc cao như công nghệ oxy hoá sâu kết hợp màng lọc sinh học cao phân tử MBR, công nghệ AAO, MBR MBBR, công nghệ Unitank…Sau đây chúng tôi xin đề cập tới những vấn đề về quy trình công nghệ xử lý nước giếng khoan như sau :

1. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC GIẾNG KHOAN

– Nước giếng khoan thường nhiễm phèn và nhiệt tương đối cao (gần 400C) và các tạp chất khác. Do đó vấn đề oxi hóa và giảm nhiệt là điều cần làm trước tiên. Coling Tower là thiết bị đáp ứng được yêu cầu này và vận hành tương đối dễ dàng, tương tự hệ thống giàn mưa cũng là một cách để chuyển sắt (phèn) từ sắt hòa tan thành sắt kết tủa. Nước qua giai đoạn này sẽ chuyển đến bể chứa nước thô.

– Nước trong bể chứa xảy ra quá trình lắng các hạt sắt kết tủa xuống đáy và một phần nổi lên bề mặt. Những hạt sắt không đủ nặng vẫn còn hòa tan trong nước, nói chung ở giai đoạn này sắt đã bị xử lý một phần và mùi đã giảm rõ rệt.

– Từ bể chứa nước thô được máy bơm hút lên và đẩy vào hệ thống lọc. Cột đầu tiên là lọc với cát, hạt cát càng nhỏ thì chất lượng lọc càng cao nhưng tỉ lệ nghịch với lưu lượng cần lọc. Sau khi qua lọc thô các thành phần lơ lững và cặn đã bị giữ lại nước được trao đổi các ion hòa tan. Các ion gây nên độ cứng của nước sẽ bị các cation hút về và trả vào nước các ion Na+, Ca+ làm mềm nước. Trong giai đoạn này nếu độ pH của nước thấp ta có thể bổ sung vào các vật liệu nâng pH.

– Thiết bị lọc tinh với các màng lọc siêu nhỏ sẽ giữ lại các tạp chất có kích thước micromet để nước có chất lượng hơn.

– Hóa chất diệt trùng (Clorine) được bơm định lượng đưa vào diệt các vi trùng gây hại và bảo quản nước đến nơi tiêu dùng.

– Bế chứa nước sạch được dùng để chứa nước sau xử lý, máy bơm cao áp và bộ biến tần sẽ làm nhiệm vụ cấp nước đến nơi sử dụng.

2. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC GIẾNG KHOAN

dang%285%29 Xử lý nước thải tại Hưng Yên

3. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ

a. Ưu điểm: 

– Nước sau khi xử lý nước sạch hàm lượng các chất ô nhiễm không còn và đạt tiêu chuẩn nước sạch

– Công suất lọc cao thích hợp cho nhà máy, trạm cấp nước sinh hoạt.

– Hệ thống ổn định dễ vận hành, độ bền thiết bị rất cao.

– Chất lượng nước đạt tiêu chuẩn EU.

xu ly nuoc gieng cong nghiep Xử lý nước thải tại Hưng Yên
b. Nhược điểm: 

 – Hệ thống chưa hoàn toàn tự động.

Hãy liên hệ Công ty môi trường Ngọc Lân để biết thêm chi tiết về Xử lý nước giếng công nghiệp.

Chúc các bạn có một ngày làm việc vui vẻ và hiệu quả !

Nguồn: xulymoitruong.com

Sơ lược các phương pháp xử lý nước thải

I.ĐÔI ĐIỀU VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

 Xử Lý Nước Thải: Sơ Lược Các Phương Pháp

Xử lý nước thải là nhu cầu bức thiết ở nước ta. Theo một vài  thống kê thì hiện nay trên cả nước thì hầu hết các doanh nghiệp, nhà máy đều có hệ thống xử lý nước thải(HTXLNT). Vấn đề mấu chốt ở đây là đa số các  HTXLNT của các nhà máy đều không xử lý đạt. Chúng ta phải nhìn nhận vấn đề này ở nhiều khía cạnh.

Chất lượng nước thải sau xử lý không đạt do chủ đầu tư cố tình gây nên!!!

Chi phí xử lý nước thải 1 m3 có giá thành dao động từ 4.000 đồng-15.000 đồng, nếu một nhà máy lớn như Vedan, khu công nghiệp Sonadezi Long Thành… thải ra mỗi ngày trên 5000m3 thì chi phí vận hành sẽ số tiền bỏ ra hàng tháng cả mấy tỷ đồng. Các nhà máy có lưu lượng nước thải lớn như Vedan rất nhiều. Nếu doanh nghiệp nào làm ăn có lương tâm thì không sao, nếu họ vì lợi nhuận, sợ tốn kém do đầu tư HTXLNT, vận hành hệ thống, mà lén lút xả trộm hậu quả môi trường sống chúng ta lãnh đủ, hậu quả ô nhiễm dài lâu không thể bù đắp nổi.

Nhưng có rất nhiều chủ đầu tư làm ăn đàng hoàng, họ không tiếc tiền để đầu tư hệ thống xử lý nước thải bài bản, nhưng HTXLNT của họ vẫn không đạt. Nguyên nhân đến các yếu tố quan trọng sau:

– Đến từ các công ty xây dựng hệ thống: hệ thống xử lý nước thải được tư vấn, thiết kế, lắp đặt không sát thực tế, dẫn đến khi vận hành gặp vô vàn khó khăn, èo uột sửa tới sửa lui mãi. Chúng tôi chỉ đơn cử hai hệ thống xử lý nước thải sau: Công ty dệt nhuộm Phong Phú với HTXLNT công suất 4800 m3/ngày, xây dựng xong không nghiệm thu được do độ màu không xử lý được. Mất 3 năm, Phó Tổng giám đốc công ty  Trần Ngọc Nga cùng nhân viên lặn lội mưa nắng nghiên cứu mới tạm khắc phục được. Hay như công ty Rostaing, một nhà đầu tư từ Pháp, là công ty hàng đầu về thuộc da trên thế giới, đã bỏ ra rất nhiều tiền cho một công ty môi trường nổi tiếng (ở đây chúng tôi chỉ xin đơn cử chứ không hề có ý định triệt hạ uy tín của ai, nên xin dấu tên các công ty môi trường đó) xây dựng hệ thống xử lý mà không đạt, mất tiền sửa đi, sửa lại mãi mà nước thải vẫn không đủ tiêu chuẩn xả thải, buộc công ty của Pháp phải kiện ra tòa. Ông JACQUES ROSTAING tổng giám đốc công ty Rostaing chia sẽ: “tôi buộc phải suy nghĩ về cách làm ăn của người Việt Nam! “. anh hao Xử Lý Nước Thải: Sơ Lược Các Phương Pháp

– Đến từ người vận hành hệ thống: Việc xem nhẹ công tác vận hành hệ thống khiến chủ đầu tư mất nhiều tiền bạc và thời gian hơn cả xây mới hệ thống. Cân đo đong đếm mức lương một lao động phổ thông với một kỹ sư khiến chủ đầu tư thiệt hại rất nhiều. Công tác vận hành hệ thống xử lý nước thải rất phức tạp, nên cần có kỹ sư chuyên ngành môi trường đảm trách. Người vận hành hệ thống xử lý nước thải là người có tiếng nói quyết định chất lượng nước thải,  giá cả vận hành sau cùng. Theo dõi bông bùn vi sinh phát triển thế nào, màu bông bùn nói lên vi sinh khỏe hay yếu, hóa chất phèn sắt, phèn nhôm, axit, xút, polime châm dư hay thiếu, kỹ năng xử lý sự cố….quyết định tuổi thọ hệ thống, quyết định mức giá thành vận hành hệ thống.
Dưới đây  xin giới thiệu tổng quan các phương pháp xử lý nước thải đang sử dụng tại Việt Nam

xlnt7 Xử Lý Nước Thải: Sơ Lược Các Phương Pháp

II.SƠ LƯỢC CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Nước thải nói chung có chứa nhiều chất ô nhiễm khác nhau, đòi hỏi phải xử lý bằng những phương pháp thích hợp khác nhau. Sau đây là tổng quan các phương pháp xử lý nước thải.
Các phương pháp xử lý nước thải được chia thành các loại sau:

– Phương pháp xử lý lý học;

– Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý;

– Phương pháp xử lý sinh học.

1.  Phương pháp xử lý lý học trong xử lý nước thải

Trong nước thải thường chứa các chất không tan ở dạng lơ lửng. Để tách các chất này ra khỏi nước thải. Thường sử dụng các phương pháp cơ học như lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặc lực li tâm và lọc. Tùy theo kích thước, tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ cần làm sạch mà lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp.

1.1.    Song chắn rác trong hệ thống xử lý nước thải

Nước thải dẫn vào hệ thống xử  xử lý nước thải trước hết phải qua song chắn rác. Tại đây các thành phần có kích thước lớn (rác) như giẻ, rác, vỏ đồ hộp, rác cây, bao nilon… được giữ lại. Nhờ đó tránh làm tắc bơm, đường ống hoặc kênh dẫn. Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống xử lý nước thải.
Tùy theo kích thước khe hở, song chắn rác được phân thành loại thô, trung bình và mịn. Song chắn rác thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 – 100 mm và song chắn rác mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 – 25 mm. Theo hình dạng có thể phân thành song chắn rác và lưới chắn rác. Song chắn rác cũng có thể đặt cố định hoặc di động.
Song chắn rác được làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào kênh dẫn, nghiêng một góc  45 – 600 nếu làm sạch thủ công hoặc nghiêng một góc 75 – 850 nếu làm sạch bằng máy. Tiết diện của song chắn có thể tròn, vuông hoặc hỗn hợp. Song chắn tiết diện tròn có trở lực nhỏ nhất nhưng nhanh bị tắc bởi các vật giữ lại. Do đó, thông dụng hơn cả là thanh có tiết diện hỗn hợp, cạnh vuông góc phía sau và cạnh tròn phía trước hướng đối diện với dòng chảy. Vận tốc nước chảy qua song chắn giới hạn trong khoảng từ 0,6 -1m/s. Vận tốc cực đại giao động trong khoảng 0,75 -1m/s nhằm tránh đẩy rác qua khe của song. Vận tốc cực tiểu là 0,4m/s nhằm tránh phân hủy các chất thải rắn.

1.2. Lắng cát trong hệ thống xử lý nước thải

Bể lắng cát được thiết kế để tách các tạp chất vô cơ không tan có kích thước từ 0,2mm đến 2mm ra khỏi nước thải nhằm đảm bảo an toàn cho bơm khỏi bị cát, sỏi bào mòn, tránh tắc đường ống dẫn và tránh ảnh hưởng đến các công trình sinh học phía sau. Bể lắng cát có thể phân thành 2 loại: bể lắng ngang và bể lắng đứng. Ngoài ra để tăng hiệu quả lắng cát, bể lắng cát thổi khí cũng được sử dụng rộng rãi.
Vận tốc dòng chảy trong bể lắng ngang không được vượt qua 0,3 m/s. Vận tốc này cho phép các hạt cát, các hạt sỏ và các hạt vô cơ khác lắng xuống đáy, còn hầu hết các hạt hữu cơ khác không lắng và được xử lý ở các công trình tiếp theo. anh hao Xử Lý Nước Thải: Sơ Lược Các Phương Pháp

1.3. Bể Lắng xử lý nước thải

Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải (bể lắng đợt 1) hoặc cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình xử lý sinh học (bể lắng đợt 2). Theo dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắng ngang và bể lắng đứng.
Trong bể lắng ngang, dòng nước chảy theo phương ngang qua bể với vận tốc không lớn hơn 0,01 m/s và thời gian lưu nước thừ 1,5 – 2,5 h. Các bể lắng ngang thường được sử dụng khi lưu lượng nước thải lớn hơn 15000 m3/ngày. Đối với bể lắng đứng, nóc thải chuyển động theo phương thẳng đứng từ dưới lên đến vách tràn với vận tốc từ 0,5 – 0,6 m/s và thời gian lưu nước trong bể dao động khoảng 45 – 120 phút. Hiệu suất lắng của bể lắng đứng thường thấp hơn bể lắng ngang từ 10 – 20 %.

1.4. Tuyển nổi trong hệ thống xử lý nước thải

Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạng rắn hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng. Trong một số trường hợp, quá trình này còn được dùng để tách các chất hòa tan như các chất hoạt động bề mặt. Trong xử lý nước thải, quá trình tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất lơ lửng, làm đặc bùn sinh học. Ưu điểm cơ bản của phương pháp này là có thể khử hoàn toàn các hạt nhỏ, nhẹ, lắng chậm trong thời gian ngắn.
Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ vào pha lỏng. Các bọt khí này sẽ kết dính với các hạt cặn. Khi khối lượng riêng của tập hợp bọt khí và cặn nhỏ hơn khối lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọt nổi lên bề mặt.
Hiệu suất quá trình tuyển nổi phụ thuộc vào số lượng, kích thước bọt khí, hàm lượng chất rắn. Kích thước tối ưu của bọt khí nằm trong khoảng 15 – 30 micromet (bình thường từ 50 – 120 micromet). Khi hàm lượng hạt rắn cao, xác xuất va chạm và kết dính giữa các hạt sẽ tăng lên, do đó, lượng khí tiêu tốn sẽ giảm. Trong quá trình tuyển nổi, việc ổn định kích thước bọt khí có ý nghĩa quan trọng.

2. Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý trong hệ thống xử lý nước thải

2.1. Trung hòa

Nước thải chứa acid vô cơ hoặc kiềm cần được trung hòa đưa pH về khoảng 6,5 – 8,5 trước khi thải vào nguồn nhận hoặc sử dụng cho công nghệ xử lý tiếp theo. Trung hòa nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách:

– Trộn lẫn nước thải acid và nước thải kiềm;

– Bổ sung các tác nhân hóa học;

– Lọc nước acid qua vật liệu có tác dụng trung hòa;

– Hấp thụ khí acid bằng nước kiềm hoặc hấp thụ ammoniac bằng nước acid.

2.2.  Keo tụ – tạo bông xử lý nước thải

Trong nguồn nước, một phần các hạt thường tồn tại ở dạng các hạt keo mịn phân tán, kích thước các hạt thường dao động từ 0,1 – 10 micromet. Các hạt này không nổi cũng không lắng, và do đó tương đối khó tách loại. Vì kích thước hạt nhỏ, tỷ số diện tích bề mặt và thể tích của chúng rất lớn nên hiện tượng hóa học bề mặt trở nên rất quan trọng. Theo nguyên tắc, các hạt nhỏ trong nước có khuynh hướng keo tụ do lực hút Vander Waals giữa các hạt. Lực này có thể dẫn đến sự kết dính giữa các hạt ngay khi khoảng cách giữa chúng đủ nhỏ nhờ va chạm. Sự va chạm xảy ra nhờ chuyển động Brown và do tác động của sự xáo trộn. Tuy nhiên trong trường hợp phân tán cao, các hạt duy trì trạng thái phân tán nhờ lực đẩy tĩnh điện vì bề mặt các hạt mang tích điện, có thể là điện tích âm hoặc điện tích dương nhờ sự hấp thụ có chọn lọc các ion trong dung dịch hoặc sự ion hóa các nhóm hoạt hóa. Trạng thái lơ lửng của các hạt keo được bền hóa nhờ lực đẩy tĩnh điện. Do đó, để phá tính bền của hạt keo cần trung hòa điện tích bề mặt của chúng, quá trình này được gọi là quá trình keo tụ. Các hạt keo đã bị trung hòa điện tích có thể liên kết với các hạt keo khác tạo thành bông cặn có kích thước lớn hơn, nặng hơn và lắng xuống, quá trình này được gọi là quá trình tạo bông.

3.Phương pháp sinh học trong xử lý nước thải

Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải cũng như một số chất vô cơ như H2S, Sunfit, ammonia, Nito… dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng  chất để làm thức ăn. Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học có thể phân thành 2 loại:

– Phương pháp kị khí sử dụng nhóm vi sinh vật kị khí, hoạt động trong điều kiện không có oxy.

– Phương pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục.

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa trong hệ thống xử lý nước thải. Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hòa tan, cả chất keo và chất phân tán nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo 3 giai đoạn chính như sau:
– Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng đến bề mặt tế bào vi sinh vật.
– Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ bên trong và bên ngoài tế bào.
– Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào mới.

Tốc độ quá trình oxy hóa sinh hóa phụ thộc vào nồng độ chất hữu cơ, hàm lượng các tạp chất và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải vào hệ thống xử lý. Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sinh hoá là chế độ thủy động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡng và các yếu tố vi lượng.

3.1. Phương pháp sinh học kỵ khí trong xử lý nước thải

Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian. Tuy nhiên phương trình phản ứng sinh hóa trong điều kiện kỵ khí có thể biểu diễn đơn giản như sau:
Vi sinh vật
Chất hữu cơ    ——————>  CH4 + CO2 + H2 + NH3 + H2S + Tế bào mới
Một cách tổng quát quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn:

– Giai đoạn 1: thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử;
– Giai đoạn 2: acid hóa;
– Giai đoạn 3: acetate hóa;
– Giai doạn 4 trong quá trình kị khí xử lý nước thải: methan hóa.

Các chất thải hữu cơ chứa nhiều chất hữu cơ cao phân tử như proteins, chất béo, carbohydrates, celluloses, lignin,…trong giai đoạn thủy phân, sẽ được cắt mạch tạo những phân tử đơn giản hơn, dễ phân hủy hơn. Các phản ứng thủy phân sẽ chuyển hóa protein thành amino acids, carbohydrate thành đường đơn, và chất béo thành các acid béo. Trong giai đoạn acid hóa, các chất hữu cơ đơn giản lại được tiếp tục chuyển hóa thành acetic acid, H2 và CO2. Các acid béo dễ bay hơi chủ yếu là acetic acid, propionic acid và lactic acid. Bên cạnh đó, CO2 và H2, methanol, các rượu đơn giản khác cũng được hình thành trong quá trình cắt mạch carbohydrate. Vi sinh vật chuyển hóa methan chỉ có thể phân hủy một số loại cơ chất nhất định như CO2 + H2, formate, acetate, methanol, methylamines, và CO.
Tùy theo trạng thái của bùn, có thể chia quá trình xử lý kỵ khí trong xử lý nước thải thành:

– Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng như quá trình tiếp xúc kỵ khí (Anaerobic Contact Process), quá trình xử lý bằng lớp bùn kỵ khí với dòng nước đi từ dưới lên (UASB);

– Qúa trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình lọc kỵ khí (Anaerobic Filter Process).

3.2. Phương pháp xử lý sinh học hiếu khí trong xử lý nước thải

Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm ba giai đoạn:
– Oxy hóa các chất hữu cơ;
– Tổng hợp tế bào mới;
– Phân hủy nội bào.

Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí trong bể xử lý nước thải có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo. Trong các công trình xử lý nhân tạo, người ta tạo điều kiện tối ưu cho quá trình oxy hóa sinh hóa nên quá trình xử lý có tốc độ và hiệu suất cao hơn rất nhiều. Tùy theo trạng thái tồn tại của vi sinh vật, quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo có thể chia thành:
–  Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng chủ yếu được sử dụng để khử chất hữu cơ chứa carbon như quá trình bùn hoạt tính, hồ làm thoáng, bể phản ứng hoạt động gián đoạn, quá trình lên men phân hủy hiếu khí. Trong số các quá trình này, quá trình bùn hoạt tính là quá trình phổ biến nhất.
– Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình bùn hoạt tính dính bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đĩa sinh học, bể phản ứng nitrate với màng cố định.

nuocthai 29 Xử Lý Nước Thải: Sơ Lược Các Phương Pháp

Hãy gọi công ty môi trường Ngọc Lân để được tư vấn về Xử lý nước thải: sơ lược các phương pháp.

Nguồn: xulymoitruong.com

 

Xử lý nước sinh hoạt tại Quảng Ninh

Công ty môi trường Ngọc Lân chuyên xử lý nước sinh hoạt tại Quảng Ninh cho những gia đình có nhu cầu cấp thiết hiện nay xử lý nước thải sinh hoạt y do nguồn nước ngầm, nước sông thậm chí cả nước thủy cục không đảm bảo. Sử dụng nước sạch, không ô nhiễm các hóa chất, vi khuẩn gây bệnh là một cách bảo vệ sức khỏe của bạn và gia đình.

Xử lý nước sinh hoạt tại Quy Nhơn

Nước giếng khoan thường nhiễm phèn nặng, giặt quần áo thường bị vàng ố và có mùi hôi. Thiết bị có máy sục khí để tăng cường oxi là một cách để chuyển sắt ( phèn) từ sắt hòa tan thành sắt kết tủa. Nước qua giai đoạn này sẽ chuyển đến bể chứa.

Nước sông chứa các thành phần lơ lững nên cho qua thiết bị lọc thô dạng hở để loại phần lớn tạp chất.

Nước trong bể chứa xảy ra quá trình lắng các hạt sắt kết tủa xuống đáy và một phần nổi lên bề mặt. Những hạt sắt không đủ nặng vẫn còn hòa tan trong nước, nói chung ở giai đoạn này sắt đã bị xử lý một phần và mùi đã giảm rõ rệt.

Nước được đưa vào hệ thống lọc cát tinh để lọc thêm lần nữa nhằm làm tăng độ trong của nước. Ở giai đoạn này nước có thể dùng để tắm giặt, phục vụ nhu cầu sinh hoạt.

Một phần nước sẽ được chuyển sang bộ lọc nước tinh khiết mini phục vụ nhu cầu ăn uống trong gia đình.

Đến với công ty môi trường Ngọc Lân chúng tôi quý khách sẽ nhận được sự hài lòng và tư vấn miễn phí.

Kính chúc quý khách một ngày làm việc vui vẻ.

Nguồn:xulymoitruong.com

Xử lý nước sinh hoạt tại Quy Nhơn

Công ty Ngọc Lân chuyên  xử lý nước thải tại các tỉnh thành trong cả nước như : Quy Nhơn, Phú Yên, Quãng Ngãi…cho những gia đình có nhu cầu xử lý nước sinh hoạt do nguồn nước ngầm, nước sông gây ô nhiễm. Sử dụng nước sạch, không ô nhiễm các hóa chất, vi khuẩn gây bệnh là một cách bảo vệ sức khỏe của bạn và gia đình.

 

Nước giếng khoan thường nhiễm phèn nặng, giặt quần áo thường bị vàng ố và có mùi hôi. Thiết bị có máy sục khí để tăng cường oxi là một cách để chuyển sắt ( phèn) từ sắt hòa tan thành sắt kết tủa. Nước qua giai đoạn này sẽ chuyển đến bể chứa.

Nước sông chứa các thành phần lơ lững nên cho qua thiết bị lọc thô dạng hở để loại phần lớn tạp chất.

Nước trong bể chứa xảy ra quá trình lắng các hạt sắt kết tủa xuống đáy và một phần nổi lên bề mặt. Những hạt sắt không đủ nặng vẫn còn hòa tan trong nước, nói chung ở giai đoạn này sắt đã bị xử lý một phần và mùi đã giảm rõ rệt.

Nước được đưa vào hệ thống lọc cát tinh để lọc thêm lần nữa nhằm làm tăng độ trong của nước. Ở giai đoạn này nước có thể dùng để tắm giặt, phục vụ nhu cầu sinh hoạt.

Một phần nước sẽ được chuyển sang bộ lọc nước tinh khiết mini phục vụ nhu cầu ăn uống trong gia đình.

Hãy đến với chúng tôi để được tư vấn mễn phí!

Nguồn: xulymoitruong.com