Nhận xử lý nước thải khu công nghiệp bằng công nghệ SBR

Đây là mô hình xử lý nước thải được áp dụng nhiều nhất ở nước ta trong việc xử lý nước thải cho khu công nghiệp tập trung.

Hình:  Sơ đồ nguyên tắc hệ thống thoát nước khu công nghiệp

       Nước thải của khu công nghiệp gồm hai loại chính: nước thải sinh hoạt từ các khu văn phòng và nước thải sản xuất từ các nhà máy sản xuất trong khu công nghiệp. Đặc tính nước thải sinh hoạt thường là ổn định so với nước thải sản xuất. Nước thải sinh hoạt ô nhiễm chủ yếu bởi các thông số BOD, COD, SS, Tổng N, Tổng P, dầu mỡ – chất béo. Trong khi đó các thông số ô nhiễm nước thải công nghiệp chỉ xác định được ở từng loại hình và công nghệ sản xuất cụ thể. Nếu không xử lý cục bộ mà chảy chung vào đường cống thoát nước, các loại nước thải này sẽ gây ra hư hỏng đường ống, cống thoát nước. Vì vậy, yêu cầu chung đối với các nhà máy, xí nghiệp trong các khu công nghiệp cần phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải để xử lý sơ bộ trước khi xả nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Nguồn nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt của các đơn vị trong KCN chảy về hệ thống xử lý đạt quy chuẩn về môi trường trước khi thải ra môi trường bao gồm:

–      Nước thải sản xuất từ các nhà máy;

–      Nước thải sinh hoạt từ các nhà máy;

–      Nước thải là nước mưa chảy tràn;

–      Nước thải từ công tác chữa cháy, rửa thiết bị, vệ sinh nhà xưởng.

Hệ thống thoát nước trong KCN được thiết kế theo hai hệ thống riêng:

–      Hệ thống thoát nước mưa và nước thải công nghiệp quy ước sạch;

–      Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp.

Các công trình xử lý cục bộ ở các nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp với nhiệm vụ xử lý đạt tới giá trị nồng độ theo quy chế KCN là nguồn loại B (QCVN24:2009/BTNMT)

I. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ SBR

 

II. THUYẾT MINH SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP BẰNG CÔNG NGHỆ SBR

Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp được tập trung và dẫn qua mương lắng cát kết hợp đặt song chắn rác thô. Rác có kích thước lớn được tách ra, cát lắng xuống đáy mương và được lấy lên theo định kỳ. Nước thải tiếp tục chảy về hố thu của hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp.

Tại hố thu, nước thải được bơm tự động bơm qua máy lọc rác tinh. Tại máy lọc rác tinh, rác có kích thước nhỏ được tách ra trước khi vào bể tách dầu. Tại bể tách dầu, dầu mỡ có trong nước thải được gạt bỏ ra khỏi nước thải và được thu về thùng chứa dầu mỡ và đem đi xử lý. Tiếp đến nước thải tự chảy qua bể điều hoà, tại đây nước thải được điều hòa về lưu lượng, nhờ 2 máy khuấy trộn chìm và được điều chỉnh pH nước thải cho thích hợp bằng dung dịch H2SO4 và dung dịch NaOH trước khi đi vào bể phản ứng.

Tiếp đến, nước thải được bơm qua bể phản ứng. Tại bể này, châm dung dịch phèn vào kết  hợp với khuấy trộn sẽ xảy ra quá trình tạo bông để tạo điều kiện tốt cho quá trình lắng ở bể lắng. Tiếp theo, nước thải tự chảy qua bể lắng, lượng bông bùn có trong nước thải được lắng xuống đáy. Định kỳ bùn này được bơm về bể chứa bùn, phần nước trong bên trên tự chảy về bể sinh học hiếu khí SBR. Tại bể này, khí được thổi liên tục trong 1 thời gian nhất định (trong một mẻ), từ dưới lên theo một hệ thống sục khí khuếch tán và hòa tan oxy vào nước. Trong điều kiện sục khí liên tục, vi khuẩn hiếu khí sẽ oxy hoá hầu hết các hợp chất hữu cơ có trong nước thải.

Sau khi hết thời gian sục khí, ngừng quá trình sục khí và để lượng bùn có trong nước thải lắng xuống đáy bể. Một phần bùn này được bơm bùn tự động bơm về bể chứa bùn, phần nước phía trên bể SBR được thu về bể khử trùng nhờ DECANTER thu được.

SBR là một dạng của bể Aerotank. Khi xây dựng bể SBR nước thải chỉ cần đi qua song chắn, bể lắng cát và tách dầu mỡ nếu cần, rồi nạp thẳng vào bể. Ưu điểm là khử được các hợp chất chứa nitơ, photpho khi vận hành đúng các quy trình hiếu khí, thiếu khí và yếm khí.

Bể SBR hoạt động theo 5 pha:

·   Pha làm đầy ( fill ): thời gian bơm nước vào kéo dài từ 1-3 giờ. Dòng nước thải được đưa vào bể trong suốt thời gian diễn ra pha làm đầy. Trong bể phản ứng hoạt động theo mẻ nối tiếp nhau, tuỳ theo mục tiêu xử lý, hàm lượng BOD đầu vào, quá trình làm đầy có thể thay đổi linh hoạt: làm đầy – tĩnh, làm đầy – hòa trộn, làm đầy – sục khí.

·   Pha phản ứng, thổi khí ( React ): Tạo phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạt tính bằng sục khí hay làm thoáng bề mặt để cấp oxy vào nước và khuấy trộn đều hỗn hợp. Thời gian làm thoáng phụ thuộc vào chất lượng nước thải, thường khoảng 2 giờ. Trong pha phản ứng, quá trình nitrat hóa có thể thực hiện, chuyển Nitơ từ dạng N-NH3 sang N-N­O22- và nhanh chóng chuyển sang dạng N-NO3-.

·   Pha lắng (settle): Lắng trong nước. Quá trình diễn ra trong môi trường tĩnh, hiệu quả thủy lực của bể đạt 100%. Thời gian lắng trong và cô đặc bùn thường kết thúc sớm hơn 2 giờ.

·   Pha rút nước ( draw):  Khoảng 0.5 giờ.

·   Pha chờ : Chờ đợi để nạp mẻ mới, thời gian chờ đợi phụ thuộc vào thời gian vận hành 4 quy trình trên và vào số lượng bể, thứ tự nạp nước nguồn vào bể.

Xả bùn dư là một giai đoạn quan trọng không thuộc 5 giai đoạn cơ bản trên, nhưng nó cũng ảnh hưởng lớn đến năng suất của hệ. Lưu lượng và tần suất xả bùn được xác định bởi năng suất yêu cầu, cũng giống như hệ hoạt động liên tục thông thường. Trong hệ hoạt động gián đoạn, việc xả bùn thường được thực hiện ở giai đoạn lắng hoặc giai đoạn tháo nước trong. Đặc điểm duy nhất là ở bể SBR không cần tuần hoàn bùn hoạt hoá. Hai quá trình làm thoáng và lắng đều diễn ra ở ngay trong một bể, cho nên không có sự mất mát bùn hoạt tính ở giai đoạn phản ứng và không phải tuần hoàn bùn hoạt tính từ bể lắng để giữ nồng độ.

Tại bể khử trùng nước thải được châm dung dịch NaOCl với liều lượng nhất định để tiệt trùng  nước trước khi xả ra hồ sinh học.

Nước thải sau quá trình xử lý đạt cột  A QCVN24:2009/BTNMT được phép xả thải ra môi trường.

Chúng tôi có các công nghệ xử lý nước thải công nghiệp tương tự như:

      Xử lý nước thải khu công nghiệp

      Xử lý nước thải khu công nghiệp bằng công nghệ Unitank

Hãy liên hệ Công ty môi trường Ngọc Lân để được tư vấn miễn phí các hệ thống Xử lý nước thải khu công nghiệp bằng công nghệ SBR, Unitank, MBBR, MBR…

Chúc các bạn có một ngày làm việc vui vẻ và hiệu quả !

Giới thiệu chung về việc phân loại tổng hàm lượng cặn

I Tìm hiểu chung về nước thải

Nước thải sinh hoạt có những đặc tính và chỉ tiêu chất lượng chung có thể phán đoán và đánh giá khi chọn các công trình xử lý đã phổ biến, còn nước thải công nghiệp có đặc tính và chất lượng rất khác nhau tùy thuộc vào từng loại nhà máy mức độ trang thiết bị nên rất khó có những chỉ tiêu chung để đánh giá chất lượng nước thải đầu ra cho các loại công nghiệp, mỗi loại công nghiệp có nước thải khác nhau so với nước thải sinh hoạt vì vậy phải tiến hành khảo sát, đo lường, phân tích và đánh giá để tìm ra phương pháp xử lý thích hợp.

Nước thải sinh hoạt khi chua bị phân hủy có màu nâu, chứa nhiều cặn lơ lững và chưa bốc mùi khó chịu. Trong nước thải sinh hoạt có chứa rất nhiều chất rắn lơ lửng như phân người, động vật, xác một số động vật chết, mảnh vụn thức ăn, dầu mỡ, gỗ, võ trái cây, nhựa, bông gạc, và các phế thải khác sau khi phục vụ cho ăn uống sinh hoạt của con người thải ra môi trường nước.

Dưới điều kiện môi trường nhất định, vi khuẩn tự nhiên có trong nước và đất tấn công vào chất thải gây ra các phản ứng sinh hóa làm biến đổi tính chất của nước thải. Nước thải sẽ chuyển dần từ màu nâu sang màu đen và có mùi hôi thối khó chịu.

Nước thải là hỗn hợp các hợp chất rất nhiều chất hóa học phức tạp, nên việc phân tích đánh giá riêng lẽ các hợp chất này rất khó khăn không thể thực hiện hoàn chỉnh được, mà chỉ có thể xác định chính xác một cách chung chung hàm lượng các chất hữu cơ và các chất vô co có trong nước thải.

Để phục vụ cho các quy trình xử lý làm sạch nước thải bằng phương pháp sinh học, cần phân tích các chỉ tiêu chất lương như : tổng hàm lượng cặn, hàm lượng cặn lơ lửng (SS), cặn hữu cơ, cặn vô cơ có trong nước thải, nhu cầu oxy sinh hóa(BOD), nhu cầu oxy hóa họa(COD), hàm lượng nito, hàm lượng photpho, pH, nhiệt độ trong nước.

II. Thành phần và tính chất của cặn trong nước thải

Hiện có nhiều phương pháp phân loại và xác định thành phần và tính chất của cặn trong nước thải ;

II.1 Tổng hàm lượng cặn

Là tổng số của tất cả các loại cặn có nguồn gốc hữu cơ và vô cơ có trong nước thải ở trạng thái lơ lửng và hòa tan (tính bằng mg/l)

Để xác định tổng hàm lượng cặn, lấy mẫu nước thải cho vào tủ sấy, giữ ở nhiệt độ không đổi 105 độ C cho bay hơi hết, cặn còn lại gọi là cặn khô, đem đi cân sẽ thu được tổng hàm lượng cặn trong mẫu và biểu thị bằng ml/l

II.2 Cặn hữu cơ

Cặn hữu cơ trong nước thải có nguồn gốc từ thức ăn người, động vật đã tiêu hóa và một phần nhỏ dư thừa thải ra từ xác động vật chết, cây lá thối rửa tạo nên. Thành phần hóa học của chất hữu cơ là cacbon (C), hydro (H2), Oxy ( O2), một số chất có thêm nito (N2), photpho (P), lưu huỳnh (S).

Dạng tồn tại của cặn hữu cơ trong nước chủ yếu là protein, cacbonhydrat, chất béo và các sản phẩm phân hủy của chúng. Các hợp chất hữu cơ này bị phân hủy thối rửa do các hoạt động của vi sinh và vi khuẩn sống trong nước, dễ cháy và dẽ bắt lửa.

Cặn hữu cơ thường cháy và bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ là 550 đến 600 độ C, nên đôi khi còn được gọi là cặn bay hơi.

II.3 Cặn vô cơ

Cặn vô cơ là các chất trơ , không bay hơi, đôi khi kết hợp với những hợp chất vô cơ phức tạp khác ở điều kiện nhất định sẽ bắt đầu phân rã. Cặn vô cơ có nguồn gốc khoáng khác nhau như muối khoáng , cặn, bùn, sạn, độ kiềm, độ cứng, và các chất thường gặp trong nước cấp. Cặn vô cơ thường không cháy ở nhiệt độ cao.

Đem sấy tiếp cặn khô ở nhiệt độ 550 đến 600 độ C toàn bộ cặn hữu cơ sẽ cháy hết lượng còn lại là cặn vô cơ, đôi khi còn được  gọi là độ tro của cặn.

 Núi lửa Pavlof phun ra hàng tấn tro bụi mỗi năm

II.4 Cặn lơ lửng(SS)

Cặn lơ lủng có thể nhận biết bằng mắt thường, có thể laoij nó ra khỏi nước bằng quá trình keo tụ, lắng, lọc . Để xác định hàm lượng cặn lơ lửng. Lấy mẫu nước thải lọc qua giấy lọc tiêu chuẩn, sấy khô ở nhiệt độ 105độ C đem cân sẽ được hàm lượng cặn lơ lững biểu thị bằng mg/lTrong nước thải sinh hoạt cặn lơ lửng chứa khoảng 70 % cặn hữu cơ và 30 % là cặn vô cơ.

Cặn lơ lửng gồm cặn lắng được và cặn ở dạng keo không lắng được.

II.5 Cặn lắng được

Cặn lắng là một phần của cặn lơ lửng, có kích thước và trọng lượng đủ lớn để có thể lắng xuống đáy ống nghiệm hoặc lắng xuống đáy bể. Cách thức tiến hành xác định lượng cặn lắng được: Lấy 1 lít nước thải cho vào ống lắng có khắc độ, để lắng tĩnh trong vòng 30 phút. Đo thể tích cặn lắng ở đáy ống nghiệm, kết quả biểu hiện bằng ml cặn lắng/l nước thải hay ml cặn lắng trên 1 gram cặn lơ lửng (ml/mg) còn gọi là chỉ  số thể tích của cặn.

II.6 Cặn dạng keo

Cặn dạng keo là một phần của cặn lơ lửng nhưng chúng không lắng xuống đáy ống nghiệm hay đáy bể trong thời gian dài hàng 3 – 4 giờ, cặn keo thường chứa 65% cặn hữu cơ và 35% cặn cô cơ, cặn keo chịu tác động phân hủy do các phản ứng sinh hóa của vi sinh tạo ra, và là thông số quan trọng trong quá trình xử lý nước thải.

II.7 Cặn hòa tan

Cặn hòa tan có kích thước rất nhỏ, nó chui lọt qua mẫu lọc tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm. Cặn hòa tan có 90 % là là cặn hòa tan thực và 10% là cặn keo . Cặn hòa tan lại có 40% là cặn hữu cơ và 60 % là cặn vô cơ.

Trong các quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, nhiệm vụ của người kỹ sư là phải thiết kế ra các công trình có đủ điều kiện

 thuận lợi cho vi sinh phát triển và tăng trưởng để hấp phụ cặn hữu cơ ở dạng hào tan, dạng keo, dạng lơ lửng, rồi chuyển hóa chúng thành cặn ở dạng ổn định dễ lắng trong thời gian càng ngắn càng tốt.

 

1. PHÂN LOẠI TỔNG HÀM LƯỢNG CẶN THEO NGUỒN GỐC

Rounded Rectangle: TỔNG HÀM LƯỢNG CẶN

 

 

Text Box: 90% cặn hòa tan Text Box: Tổng hàm lượng cặnText Box: 60 % cặn vô cơText Box: 40% cặn hữu cơ Text Box: Hòa tan<br />
90% cặn hòa tan; 10% keo<br />
Text Box: Lơ lửng<br />
70% hữu cơ; 30% vô cơ<br />
Text Box: Keo<br />
65% hữu cơ, 35% vô cơ<br />
Text Box: Lắng<br />
 (lấy mẫu và để lắng trong 30 phút )<br />
Rounded Rectangle: CẶN HỮU CƠ<br />
Có thể cháy và bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ 550 – 600 độ C<br />
Rounded Rectangle: CẶN VÔ CƠ<br />
Là chất trơ, không bị phân hủy, sau khi cặn hũy cơ cháy và bay hơi hết thì còn lại cặn vô cơ.<br />